Open navigation

Công văn 1893/BKHĐT-KTĐN Tình hình thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA Quý IV/2015

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 

-------

Số: 1893 / BKHĐT - KTĐN

V/v tình hình thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA Quý IV / 2015

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016


Kính gửi: - Văn phòng Quốc hội;

  • Tòa án nhân dân tối cao;

  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

  • Cơ quan Trung ương của các đoàn thể.


Thực hiện quy định về chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo Nghị định số 38 / 2013 / NĐ - CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, Thông tư số 01 / 2014 / TT - BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 38 / 2013 / NĐ - CP , Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tới các cơ quan liên quan việc thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi Quý IV năm 2015 như sau:

  1. Tình hình thực hiện báo cáo Quý IV năm 2015

    1. Về số lượng các cơ quan chủ quản gửi báo cáo

      Tính đến ngày 11/3/2016, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nhận được Báo cáo Quý IV / 2015 của 80 cơ quan chủ quản, trong đó có 25 báo cáo của cơ quan chủ quản trung ương và 55 báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

      • Các Bộ, ngành chưa gửi báo cáo gồm: Bộ Công Thương, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.

      • Các địa phương chưa gửi báo cáo gồm: Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đăk Nông, Bình Dương, Tiền Giang.

        (Trong đó Quảng Nam và Tiền Giang không gửi báo cáo 5 quý liên tiếp; Đăk Nông không gửi báo cáo 3 quý liên tiếp; Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tĩnh không gửi báo cáo 2 quý liên tiếp).

    2. Về tuân thủ mẫu biểu và mức độ đầy đủ thông tin của các báo cáo

      • 78/80 báo cáo gửi về được lập đúng mẫu, đạt tỷ lệ 99%.

      • 75/80 báo cáo đáp ứng cơ bản đủ thông tin yêu cầu trong mẫu biểu. Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án chưa được các cơ quan chủ quản cập nhật nên số liệu giải ngân chưa phản ánh chính xác số thực tế.

    3. Về hình thức và thời gian báo cáo

    • 46/80 cơ quan chủ quản thực hiện đúng quy định gửi báo cáo cả bằng văn bản và thư điện tử về Bộ KH&ĐT.

    • Chỉ có 18 / 80 cơ quan chủ quản gửi báo cáo đúng thời hạn theo quy định (20 ngày sau khi kết thúc quý).

    (Phụ lục I liệt kê danh sách các các cơ quan chủ quản đã gửi Báo cáo Quý IV / 2015 cùng các thông tin về thời gian gửi, hình thức gửi, mức độ cung cấp thông tin,... của các báo cáo này).

    2. Báo cáo của các chương trình, dự án ODA

    Đã có 436 chương trình, dự án và tiểu dự án ODA và vốn vay ưu đãi gửi báo cáo Quý IV / 2015 bằng văn bản và thư điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (trong đó có 269 chương trình dự án và 167 tiểu chương trình / tiểu dự án gửi báo cáo).

    (Phụ lục II liệt kê danh sách các chương trình, dự án ODA đã gửi Báo cáo Quý IV / 2015 kèm theo thông tin về thời gian gửi, hình thức gửi của các báo cáo này).

  2. Đề nghị

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư với nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo ODA và vốn vay ưu đãi ở các cấp và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị:

    1. Các cơ quan chủ quản chưa báo cáo hoặc có báo cáo chưa đầy đủ các nội dung theo quy định đề nghị có kế hoạch khắc phục ngay trong báo cáo quý tới.

    2. Các cơ quan chủ quản và các chủ dự án áp dụng các quy định và mẫu biểu báo cáo theo Thông tư 01 / 2014 / TT - BKHĐT ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 38 / 2013 / NĐ - CP . Báo cáo Quý I / 2016 của các cơ quan chủ quản đề nghị gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và thư điện tử (địa chỉ email: oda_ferd@mpi.gov.vn) chậm nhất ngày 20/4/2016.

      Các cơ quan chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các chủ dự án thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, gửi báo cáo Quý I / 2016 về cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan chậm nhất ngày 15/4/2016.

    3. Các cơ quan chủ quản, chủ dự án có thể liên hệ Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo số điện thoại 08043016 hoặc gửi thư điện tử về địa chỉ oda_ferd@mpi.gov.vn để nhận được thông tin hỗ trợ công tác báo cáo.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư mong nhận được sự hợp tác của Quý Cơ quan./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Lưu: VT, Vụ KTĐN, N


KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG


Nguyễn Chí Dũng

PHỤ LỤC I


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÁO CÁO ODA CỦA CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN -

QUÝ IV / 2015

(Theo mẫu báo cáo Phụ lục VI-GSĐG 5 - Thông tư 01 / 2014 / TT - BKHĐT )



STT


Tên Cơ quan chủ quản


Thời gian gửi báo cáo

Hình thức gửi báo cáo


Nội dung báo cáo

Thư điện tử

Văn bản

Đúng mẫu

Không đúng mẫu

Đủ thông tin

Chưa đủ thông tin

TỔNG SỐ

78

57

67

76

2

73

5

I. CÁC BỘ NGÀNH TƯ

1

Bộ Công An

25-1-16

x

x

x

2

Bộ Công thương

3

Bộ Giáo dục và Đào tạo

20-1-2016

x

x

x

x

4

Bộ Giao thông Vận tải

18-1-2016

x

x

x

x

5

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

15-2-2016

x

x

x

x

6

Bộ Khoa học và Công nghệ

28-1-2016

x

x

x

7

Bộ Lao động, Thương binh và XH

21-1-2016

x

x

x

x

8

Bộ Ngoại giao

27-1-2016

x

x

x

x

9

Bộ Nội vụ

25-1-2016

x

x

x

x

10

Bộ Nông nghiệp và PTNT

20-1-2016

x

x

x

11

Bộ Quốc phòng

3-2-2016

x

x

x

12

Bộ Tài chính

3-3-2016

x

x

x

x

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

29-1-2016

x

x

x

x

14

Bộ Thông tin và Truyền thông

29-1-2016

x

x

x

15

Bộ Tư pháp

26-1-2016

x

x

x

x

16

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1-2-2016

x

x

x

x

17

Bộ Xây dựng

20-1-2016

x

x

x

18

Bộ Y tế

26-1-2016

x

x

x

x

19

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt

7-3-2016

x

x

x

x


Nam

20

Kiểm toán Nhà nước

2-2-2016

x

x

x

21

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

21-1-2016

x

x

x

x

22

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

25-1-2016

x

x

x

23

Thanh tra Chính phủ

19-1-2016

x

x

x

24

Ủy ban Dân tộc

29-1-2016

x

x

x

25

Văn phòng Quốc hội

21-1-2016

x

x

x

x

26

Viện HL Khoa học và Công nghệ VN

26-1-2016

x

x

x

x

27

Viện HL Khoa học Xã hội Việt Nam

II. CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

Đồng bằng sông Hồng

1

Tp. Hà Nội

14/1/2016

x

x

x

x

2

Vĩnh Phúc

28/1/2016

x

x

x

x

3

Bắc Ninh

4

Hải Dương

25/1/2016

x

x

x

5

Tp. Hải Phòng

27/1/2016

x

x

x

x

6

Hưng Yên

7

Thái Bình

26/1/2016

x

x

x

x

8

Hà Nam

25/1/2016

x

x

x

x

9

Nam Định

14/1/2016

x

x

x

x

10

Ninh Bình

1/5/2016

x

x

x

x

Đông Bắc Bộ

11

Hà Giang

25/1/2016

x

x

x

x

12

Cao Bằng

26/1/2016

x

x

x

x

13

Bắc Kạn

4/2/2016

x

x

x

x

14

Tuyên Quang

20/1/2016

x

x

x

x

15

Lào Cai

1/12/2016

x

x

x

x

16

Yên Bái

15/3/2016

x

x

x


17

Thái Nguyên

29/1/2016

x

x

x

18

Lạng Sơn

15/2/2016

x

x

x

19

Quảng Ninh

28/1/2016

x

x

x

20

Bắc Giang

23/12/2015

x

x

x

21

Phú Thọ

2/2/2016

x

x

x

x

Tây Bắc Bộ

22

Điện Biên

11/3/2016

x

x

x

x

23

Lai Châu

17/2/2016

x

x

x

24

Sơn La

11/3/2016

x

x

x

25

Hòa Bình

2/4/2016

x

x

x

Bắc Trung Bộ

26

Thanh Hóa

19/1/2016

x

x

x

x

27

Nghệ An

16/3/2016

x

x

x

28

Hà Tĩnh

29

Quảng Bình

4-2-2016

x

x

x

30

Quảng Trị

15-2-2016

x

x

x

x

31

Thừa Thiên - Huế

29-1-2016

x

x

x

x

Duyên hải Nam Trung Bộ

32

Tp. Đà Nẵng

27-1-2016

x

x

x

33

Quảng Nam

34

Quảng Ngãi

2-2-2016

x

x

x

x

35

Bình Định

22-1-2016

x

x

x

x

36

Phú Yên

28-1-2016

x

x

x

37

Khánh Hòa

Tây Nguyên

38

Kon Tum

2-2-2016

x

x

x

39

Gia Lai

29-1-2016

x

x

x

x

40

Đăk Lăk

20-1-2016

x

x

x

x

41

Đăk Nông

42

Lâm Đồng

5-2-2016

x

x

x

x

Đông Nam Bộ


43

Ninh Thuận

29-1-2016

x

x

x

x

44

Bình Thuận

19-1-2016

x

x

x

x

45

Bình Phước

13-1-2016

x

x

x

46

Tây Ninh

21-1-2016

x

x

x

x

47

Bình Dương

48

Đồng Nai

15-1-2016

x

x

x

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

3-1-2016

x

x

x

50

Tp. Hồ Chí Minh

27-1-2016

x

x

x

x

Đằng bằng sông Cửu Long

51

Long An

28-1-2016

x

x

x

52

Tiền Giang

53

Bến Tre

21-1-2016

x

x

x

x

54

Trà Vinh

15-2-2016

x

x

x

55

Vĩnh Long

15-2-2016

x

x

x

x

56

Đồng Tháp

21-1-2016

x

x

x

x

57

An Giang

5-2-2016

x

x

x

58

Kiên Giang

5-2-2016

x

x

x

x

59

Tp. Cần Thơ

27-1-2016

x

x

x

60

Hậu Giang

11-1-2016

x

x

x

61

Sóc Trăng

11-3-2016

x

x

x

62

Bạc Liêu

4-2-2016

x

x

x

x

63

Cà Mau

27-1-2016

x

x

x

PHỤ LỤC IIA


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH GỬI BÁO CÁO THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA - QUÝ IV / 2015

(Theo mẫu báo cáo Phụ lục VI-GSĐG 2 - Thông tư 01 / 2014 / TT - BKHĐT )



STT


Tên chương trình, dự án


Nhà tài trợ


Tên Cơ quan chủ quản


Tên Chủ dự án


Thời gian gửi báo cáo

Hình thức gửi báo cáo

Thư điện tử


Văn bản

150

261


1

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Sóc Trăng


Canađa

UBND tỉnh Sóc Trăng

UBND tỉnh Sóc Trăng


2-2-16


x


2

Hỗ trợ các phương thức sinh kế thích hợp thích ứng với BĐKH tại các tỉnh PTNT theo vùng Quảng Ninh và Thái Nguyên


Tây Ban Nha


Bộ NN&PTNT


Viện Quy hoạch

& Thiết kế NN


2-2-16


x


x


3

Mở rộng hệ thống thoát nước mưa, nước thải và đấu nối hộ gia đình TP Buôn Ma Thuột


Đan Mạch


UBND tỉnh Đắk Lắk


Cty QLDT & VSMT ĐLăk


2-2-16


x


x


4

Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái


Hàn Quốc

UBND tỉnh Yên Bái


Sở XD Yên Bái


1-2-16


x


x


5

Đối tác đổi mới sáng tạo Việt Nam - Phần Lan


Phần Lan


Bộ KH&CN


Bộ KH&CN


2-2-16


x


x


6


Cấp nước và vệ sinh thị xã Bắc Kạn


Phần Lan


UBND tỉnh Bắc Kạn

CTy TNHH NN

MTV Cấp thoát nước Bắc Kạn


1-2-16


x


x


7

Dự án tăng cường hệ thống y tế tỉnh, huyện, tỉnh Thanh Hóa


Đức


UBND tỉnh Thanh Hóa


UBND tỉnh Thanh Hóa


1-2-16


x


x


8

Dự án Đầu tư thiết bị trường cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa


Đức


UBND tỉnh Thanh Hóa


UBND tỉnh Thanh Hóa


x


x


9

Hệ thống Thoát nước và xử lý nước thải thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh


Đức


UBND tỉnh Trà Vinh


Sở Xây Dựng Trà Vinh


1-5-16


x


x



10

Hỗ trợ phát triển chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam


Pháp


Bộ KH&CN

Cục Sở hữu trí tuệ


1-1-16


x


x


11

Hệ thống cấp nước Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai


Nhật Bản

UBND tỉnh Đồng Nai

Cty Cấp nước Đồng Nai


1-5-16


x


x


12

Hệ thống cấp nước Thiện Tân, tỉnh Đồng Nai


Hàn Quốc

UBND tỉnh Đồng Nai

Cty Cấp nước Đồng Nai


x


x


13

Đường giao thông Thạch Kim - Hiền Hòa, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị


Quỹ Ả rập Xê út


UBND tỉnh Quảng Trị


UBND huyện Vĩnh Linh


1-2-16


x


x


14

Thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội


Nhật Bản

UBND TP

Hà Nội

Sở Xây dựng HN


15-2-16


x


x


15

Hệ thống xử lý nước thải Yên Xá thành phố Hà Nội


Nhật Bản

UBND TP

Hà Nội

Sở Xây dựng HN


26-2-16


x


x


16

Hệ thống cấp nước xã Hải Chánh, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị


Italia


UBND tỉnh Quảng Trị


CT Cấp nước Quảng Trị


3-3-16


x


x


17

Hệ thống cấp nước xã Vĩnh Long - Vĩnh Hà, huyện Vĩnh


Italia


UBND tỉnh


CT Cấp nước


3-1-16


x


x


Linh, tỉnh Quảng Trị


Quảng Trị


Quảng Trị


18

Xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải thị xã Quảng Trị


Na Uy


UBND tỉnh Quảng Trị


UBND thị xã Quảng Trị


3-1-16


x


x


19

Nâng cao năng lực quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại Tp. HCM, giai đoạn 2


Nhật Bản


UBND TP HCM


TT ĐH Chống ngập TP HCM


x


20

HTKT chuẩn bị DA Vệ sinh môi trường Tp HCM giai đoạn II


WB


UBND TP HCM


TT ĐH Chống ngập TP HCM


26-2-16


x


21

Rà soát nghiên cứu khả thi và lập thiết kế chi tiết cho Cống kiểm soát triều Tân Thuận - Tp HCM


Thái Lan


UBND TP HCM


TT DH Chống ngập TP HCM


24-2-16


x


x


22

Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam


WB


Bộ NN&PTNT


BQL các DA Nông nghiệp


24-2-16


x


23

Sự tham gia của người dân và trách nhiệm giải trình


Đan Mạch

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Quốc hội


1-12-16


x


x

24

Tăng cường năng lực đại

UNICEF

Văn phòng

Ủy ban Văn

20-1-16

x

x


biểu dân cử trong việc giám sát thực hiện quyền trẻ em tại Việt Nam

Quốc hội

hóa, Giáo dục, TNTN&NĐ


25

Hệ thống tư pháp thân thiện với người chưa thành niên


UNICEF


Bộ Tư pháp


18-1-16


x


x


26

Tối ưu hóa sản xuất khí sinh học thân thiện với môi trường từ phân gia súc nhằm giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính


Đan Mạch


Bộ NN&PTNT


Viện Chăn nuôi


1-11-16


x


x


27


Cấp nước sạch và VSMT nông thôn vùng miền Trung


ADB


Bộ NN&PTNT

Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn


13-1-16


x


x


28

HTKT cho Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ausaid tài trợ thông qua NHTG


WB


Bộ NN&PTNT


Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn


15-1-16


x


x


29


Nước sạch và vệ sinh cho Trẻ em


UNICEF


Bộ NN&PTNT

Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn


2-3-16


x


x


30

Tăng cường năng lực nuôi trồng thủy sản và thương mại đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và phát triển bền vững sản xuất thủy sản ở quy mô nông hộ (SCAD)


Mỹ


Bộ NN&PTNT


Viện NCNT Thủy sản 1


x


31

Tăng cường năng lực khám chữa bệnh và đào tạo của Bệnh viện Việt Đức


Đức


Bộ Y tế


BV Việt Đức


x


32

Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc


Nhật Bản


Bộ KH&CN


Bộ KH&CN


x


33

Đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Ô Môn và lưới điện truyền tải khu vực đồng bằng sông Cửu Long


Nhật Bản


Bộ Công thương


Tổng công ty Phát điện 2


1-6-16


x


x



34

Nghiên cứu và Giáo dục về quyền con người


Đan Mạch

Viện KH&XH VN

Viện KH&XH VN


x


x


35

Hỗ trợ giảm nghèo PRPP tỉnh Hà Giang


UNDP

UBND tỉnh Hà Giang


BQLDA


x


x


36

Nâng cao năng lực sản xuất nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở phía Bắc Việt Nam và Úc (FIS / 2010 / 100)


Ôxtrâylia


Bộ NN&PTNT


Viện NCNT Thủy sản 1


x


x


37

Nâng cao tính bền vững trong chế biến và sử dụng thức ăn cho nuôi trồng hải sản tại Việt Nam và Úc


Ôxtrâylia


Bộ NN&PTNT


Viện NCNT Thủy sản 1


x


x


38

Sử dụng hiệu quả nguồn dinh dưỡng để phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững ở miền Trung Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu


Đan Mạch


Bộ NN&PTNT


Phân Viện NCNT T sản Bắc Trung Bộ


1-3-16


x


x


39

Phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân


IAEA


Bộ KH&CN

Cục Năng lượng nguyên tử


2-1-16


x


x


40

Phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân gđ 2


IAEA


Bộ KH&CN

Cục Năng lượng nguyên tử


2-1-16


x


x


41

Nghiên cứu dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với lưu vực sông Hồng và hỗ trợ thể chế nâng cao hiệu quả tưới tại một khu vực thí Điểm Gia Binh của hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải


Pháp


Bộ NN&PTNT


ĐH Thủy lợi


2-1-16


x


x


42

Tăng cường mạng lưới phản hồi ý kiến cho chính sách phát triển nông thôn tại Việt Nam


IFAD


Bộ NN&PTNT

Viện chính sách và chiến lược PT nông nghiệp nông thôn


1-1-16


x


X


43

HTKT triển khai chương trình Mục tiêu quốc gia nông thôn mới gđ 2010 - 2020


IFAD


Bộ NN&PTNT


Bộ NN&PTNT


1-1-16


x


x


44

Tác động của biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng an toàn sinh học cho nuôi trồng thủy sản tại miền


Đan Mạch


Bộ NN&PTNT


Viện NCNT Thủy sản 1


1-1-16


x


Bắc VN


45


Thủy lợi Phước Hòa


ADB

Bộ NN&PTNT

BQL ĐT&XD

Thủy lợi 9


1-1-16


x


46


Cạnh tranh nông nghiệp


WB

Bộ NN&PTNT

BQL các DA Nông nghiệp


x


47

Khôi phục, nâng cấp Hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An

- JICA 2


Nhật Bản


Bộ NN&PTNT


BQL các DA Thủy lợi


1-1-16


x


x


48


Quản lý thiên tai (WB5)


WB

Bộ NN&PTNT

BQL các DA Thủy lợi


1-1-16


x


x


49

Tưới Phan Rí - Phan Thiết - JICA 1


Nhật Bản

Bộ NN&PTNT

BQL các DA Thủy lợi


x


x


50

Cải thiện nông nghiệp có tưới Việt Nam (WB7)


WB

Bộ NN&PTNT

BQL các DA Thủy lợi


1-8-16


x


x


51

Quản lý và giảm nhẹ rủi ro hạn hán và lũ lụt Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (ADB-GMS1)


ADB


Bộ NN&PTNT


BQL các DA Thủy lợi


1-6-16


x


x


52

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lũ lưu vực sông Đồng Nai


Pháp


Bộ NN&PTNT


TC Thủy lợi


27-1-16


x


x


53

Quản lý bền vững nước hệ thống hồ chứa trên sông Hồng - Thái Bình thích nghi với biến đổi khí hậu


Italia


Bộ NN&PTNT


TC Thủy lợi


27-1-16


x


x


54

TCNL Quản lý rủi ro thiên tai


Quỹ Toàn cầu

Bộ NN&PTNT


TC Thủy lợi


27-1-16


x


x


55

TCNL Cảnh báo sớm lũ lụt giai đoạn 2


Mỹ

Bộ NN&PTNT


TC Thủy lợi


27-1-16


x


x


56

Đầu tư nâng cấp các trường dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng, giai đoạn II


Áo


Bộ Quốc phòng


Cục Kinh tế


1-11-16


x


x


57

Kế hoạch loại trừ Methyl Bromide của Việt Nam


WB

Bộ NN&PTNT


Cục BV thực vật


x


58

Hỗ trợ tăng cường năng lực thực hiện giám sát dịch hại thực vật và quản lý thông tin cho các nước Đông - Nam Á


FAO


Bộ NN&PTNT


Cục BV thực vật


x



59

TCNL trường Đại học Thủy Lợi trong bối cảnh biến đổi khí hậu


Hà Lan


Bộ NN&PTNT


ĐH Thủy lợi


x


60


Tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn III


Nhật Bản


NH NN VN

Ban Quản lý các Dự án Tín dụng Quốc tế ODA


x


x

61

Hiện đại hóa quản lý thuế

WB

Bộ Tài chính

TC Thuế

x


62

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên


Pháp


UBND tỉnh Thái Nguyên


UBND tỉnh Thái Nguyên


1-1-16


x


x


63


Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim


Nhật Bản


Bộ Công thương

Cty Cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi


1-6-16


x


x


64

Cấp nước thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên


Na Uy

UBND tỉnh Thái Nguyên

CT Nước sạch Thái Nguyên


1-8-16


x


x


65

Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tỉnh Hà Tĩnh


Quỹ Kuwait

UBND tỉnh Hà Tĩnh

UBND tỉnh Hà Tĩnh


1-1-16


x


x


66

Quản lý nguồn nước tổng hợp và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh


Bỉ


UBND tỉnh Hà Tĩnh


UBND tỉnh Hà Tĩnh


1-6-16


x


x


67

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã vùng bãi ngang ven biển nhằm đối phó với biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh


OFID


UBND tỉnh Hà Tĩnh


UBND tỉnh Hà Tĩnh


1-12-16


x


68

Nâng cấp đô thị VN - Tp Nam Định


WB

UBND tỉnh Nam Định

UBND TP Nam

Định


1-6-16


x


69

Thăm dò và khai thác nguồn urani và các loại quặng phục vụ chương trình điện hạt nhân


IAEA


Bộ KH&CN


Viện Năng lượng Nguyên tử VN


1-6-16


x


70

Hệ thống cấp nước thành phố Hưng Yên


Phần Lan

UBND tỉnh Hưng Yên

CT nước sạch Hưng Yên


1-6-16


x


71

Nâng cao năng lực cho xác định đặc trưng và đánh giá vị trí của các cơ sở hạt nhân mới ở VN