Open navigation

Thông tư 55/2015/TT-BCT Quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án SX SP công nghiệp

BỘ CÔNG THƯƠNG
 --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢNXUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯUTIÊN PHÁT TRIỂN

Căn cứ Nghị địnhsố 95/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Nghị địnhsố 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển côngnghiệp hỗ trợ;

Theo đề nghị củaVụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

Bộ trưởng BộCông Thương ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậukiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mụcsản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Thôngtư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối vớicác Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm côngnghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Điều2. Đối tượng áp dụng

Thôngtư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổViệt Nam.

Điều3. Giải thích từ ngữ

TrongThông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuấtnguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩmhoàn chỉnh.

2.Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xácnhận ưu đãi:

a)Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Vụ Công nghiệp nặng;

b)Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy bannhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số111/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển côngnghiệp hỗ trợ.

3.Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:

a)Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;

b)Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới côngnghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quytrình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

4.Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựán đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định củaLuật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trongcác yêu cầu sau:

a)Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất đượctrước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thôngtư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu(các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee forStandardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);

b)Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệphỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theoThông tư này.

Chương II

TRÌNHTỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

Điều5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi

1.Số lượng hồ sơ:

a)06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;

b)Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổchức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;

c)Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồsơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.

2.Thành phần hồ sơ:

a)Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

b)Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c)Thuyết minh dự án:

-Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án)đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

-Trường hợp dự án đang sản xuất:

+Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy mócthiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho cáccông đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiếtbị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độclập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáotài chính);

+Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới,quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xâydựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

d)Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tưmới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trườnghoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự ánđang hoạt động).

đ)Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêuchuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee forStandardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận đượcphép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩmhàng hóa cấp.

3.Nơi nộp hồ sơ:

a)Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm côngnghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tạicơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ CôngThương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;

b)Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai BàTrưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

4.Phương thức nộp hồ sơ:

Hồsơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan cóthẩm quyền.

Điều6.Nội dung thẩm định

1.Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111/NĐ-CPngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2.Thủ tục pháp lý của dự án.

3.Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ áp dụng trong sảnxuất của dự án.

4.Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án.

5.Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.

Điều7. Thẩm quyền xác nhận ưu đãi

1.Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thươngxác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mụcsản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗtrợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đốitượng còn lại.

Điều8. Thời hạn giải quyết

1.Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợplệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, cơ quan cóthẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnhhồ sơ.

2.Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, cơquan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽkiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kếtquả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau ba mươi (30) ngày làm việc.

Điều9. Hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi

1.Thủ tục hậu kiểm:

a)Cơ quan kiểm tra:

- BộCông Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan kiểm tracác dự án được hưởng ưu đãi trên phạm vi toàn quốc;

- SởCông Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với cácSở, ban ngành liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

b)Hình thức kiểm tra:

Theoyêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Công Thương hoặc các Sở CôngThương thành lập đoàn kiểm tra.

c)Nội dung kiểm tra:

-Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

-Kiểm tra cơ sở vật chất;

-Kiểm tra các ưu đãi dự án đã được hưởng;

-Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

-Kiểm tra sản phẩm của dự án đã được hưởng ưu đãi.

Cácnội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm,đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xửlý theo quy định.

2.Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi:

Cáctrường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân saiphạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:

a)Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi màtổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;

b)Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sảnphẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;

c)Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

Chương III

TRÁCHNHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

Địnhkỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi đượchưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương tình hình sản xuất kinhdoanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi.

Điều11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Vụ Công nghiệp nặng có trách nhiệm:

a)Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết)thẩm tra xác nhận ưu đãi;

b)Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này vàcác quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộcDanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

c)Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuấtkiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.

2.Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a)Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưuđãi;

b)Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này vàcác quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộcDanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

c)Gửi 01 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới Vụ Công nghiệp nặng,Bộ Công Thương và 01 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương khôngphải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi);

d)Định kỳ hàng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Vụ Côngnghiệp nặng, Bộ Công Thương.

3.Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tracác dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

Điều12. Hiệu lực thi hành

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị cáctổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chophù hợp./.

 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Bộ Công Thương;
 - Lưu: VT, CNNg.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

V
Van is the author of this solution article.

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.