Open navigation

Quyết định 2359/QĐ-TTg Phê duyệt Hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-------

CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2359/QĐ-TTg

Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2015

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT HỆ THỐNG QUỐC GIA VỀ KIỂM KHÍ NHÀ KÍNH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính với những nội dung sau:

 

1.               Mục tiêu, phạm vi đối tượng áp dụng đối với Hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính

a) Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Xây dựng Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính, tạo sở pháp cho công tác kiểm khí nhà kính tại Việt Nam, tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng các yêu cầu nghĩa vụ của một nước thành viên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là Công ước khí hậu).

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thiết lập Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính đủ năng lực để thực hiện kiểm khí nhà kính xây dựng các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu định kỳ hai năm một lần phục vụ công tác quản giám sát phát thải khí nhà kính trong nước;

+ Thực hiện kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần xây dựng các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu cho Ban thư Công ước khí hậu, đảm bảo trách nhiệm của một nước thành viên tham gia Công ước khí hậu;

+ Phục vụ xây dựng các kịch bản phát thải thông thường;

+ Giám sát các nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh tại Việt Nam;

+ Phục vụ đo đạc, báo cáo thẩm định các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia các mục tiêu giảm nhẹ khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam cho Công ước khí hậu.

b) Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Hệ thống này quy định về tổ chức, hoạt động sự phối hợp thực hiện kiểm


khí nhà kính của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp liên quan trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính;

- Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính áp dụng đối với các Bộ, ngành, địa phương; các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động phát thải, hấp thụ khí nhà kính tại Việt Nam các quan lưu trữ, cung cấp, sử dụng số liệu hoạt động, thông tin về kiểm khí nhà kính.

2. Nội dung chính của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính Hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính bao gồm:

a)  quan đầu mối của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính Bộ Tài nguyên Môi trường,trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm khí nhà kính trong khuôn khổ xây dựng các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu:

+ Xây dựng kế hoạch kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần, bao gồm kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng;

+ Lựa chọn phương pháp luận cho kiểm khí nhà kính, hệ số phát thải xây dựng các hướng dẫn liên quan đến kiểm khí nhà kính;

+ Cập nhật hoàn thiện các biểu mẫu thu thập số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập số liệu hoạt động thông tin liên quan (theo các Phụ lục kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Cung cấp cho Bộ Kế hoạch Đầu số liệu hoạt động thông tin liên quan (theo Phụ lục VII kèm theo Quyết định này) trong phạm vi quản của Bộ phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Tổ chức thực hiện kiểm khí nhà kính, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, xây dựng Báo cáo kỹ thuật kiểm khí nhà kính;

+ Tổ chức đánh giá Báo cáo kỹ thuật kiểm khí nhà kính phục vụ xây dựng các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu.

- Tổ chức thực hiện, đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Công ước khí hậu Nghị định thư Kyoto trong việc đánh giá thông qua các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu bao gồm kết quả kiểm khí nhà kính đinh kỳ;

- Trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu cho phép gửi các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu cho Ban Thư Công ước khí hậu;

- Gửi kết quả kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần cho Bộ Kế hoạch Đầu để phục vụ công tác thống kê, lưu trữ, cung cấp và sử dụng theo quy định.

b) Các cơ quan phối hợp trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính.

- Bộ Kế hoạch Đầu tư:

+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn các Bộ, ngành, Ủy ban


nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp liên quan cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan (theo Phụ lục kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần theo yêu cầu của Công ước khí hậu;

+ Tổng hợp, cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan cho quan đầu mối của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính thực hiện kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

+ Quản lý, lưu trữ, cung cấp sử dụng theo quy định số liệu hoạt động, thông tin liên quan kết quả kiểm kê khí nhà kính.

- Bộ Công Thương, trong phạm vi quản của Bộ:

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập, cung cấp số liệu hoạt động các thông tin liên quan (theo các Phụ lục I, IV, IX kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nâng cao năng lực về kiểm giám sát phát thải khí nhà kính;

+ Quản quá trình thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động, thông tin liên quan tham gia hoạt động kiểm soát chất lượng.

- Bộ Giao thông vận tải, trong phạm vi quản của Bộ:

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập, cung cấp số liệu hoạt động các thông tin liên quan (theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nâng cao năng lực về kiểm giám sát phát thải khí nhà kính;

+ Quản quá trình thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động, thông tin liên quan tham gia hoạt động kiểm soát chất lượng.

- Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, trong phạm vi quản của Bộ:

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập, cung cấp số liệu hoạt động các thông tin liên quan (theo các Phụ lục V, VI kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nâng cao năng lực về kiểm giám sát phát thải khí nhà kính;

+ Quản quá trình thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động, thông tin liên quan tham gia hoạt động kiểm soát chất lượng.

- Bộ Xây dựng, trong phạm vi quản của Bộ:


+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập, cung cấp số liệu hoạt động các thông tin liên quan (theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên Môi trường thực hiện kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nâng cao năng lực về kiểm giám sát phát thải khí nhà kính;

+ Quản quá trình thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động, thông tin liên quan tham gia hoạt động kiểm soát chất lượng.

- Bộ Tài chính:

Cân đối bố trí nguồn kinh phí thực hiện kiểm khí nhà kính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong phạm vi quản tại địa phương:

+ Phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tổ chức thu thập, cung cấp số liệu hoạt động các thông tin liên quan (theo Phụ lục VIII kèm theo Quyết định này) phục vụ kiểm khí nhà kính;

+ Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nâng cao năng lực về kiểm giám sát phát thải khí nhà kính;

+ Quản quá trình thu thập, tổng hợp số liệu tham gia hoạt động kiểm soát chất lượng.

- Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động phát thải, hấp thụ khí nhà kính tại Việt Nam:

Cung cấp số liệu hoạt động thông tin liên quan phục vụ kiểm khí nhà kính trong phạm vi hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch Đầu tư.

3. Giải pháp thực hiện

a)  soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ liên quan đến kiểm khí nhà kính cho các Bộ trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính;

b) Hình thành Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính trên sở các tổ chức hiện ở các Bộ, ngành địa phương;

c) Trong phạm vi quản lý, các Bộ, ngành, địa phương trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính tổ chức việc soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan phục vụ công tác kiểm kê khí nhà kính và lưu trữ;

d) Tăng cường sự phối hợp giữa các quan, tổ chức trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính để thực hiện kiểm khí nhà kính định kỳ;

đ) Xây dựng thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cho các quan, tổ chức trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính; từng bước hoàn thiện Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính;


e) Đảm bảo các nguồn lực cần thiết để Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính hoạt động ổn định, bền vững hiệu quả;

g) Tăng cường tổ chức, nâng cao năng lực, mở rộng hợp tác quốc tế để phục vụ kiểm khí nhà kính;

4. Kế hoạch kinh phí thực hiện kiểm khí nhà kính định kỳ

a) Kế hoạch thực hiện

- Giai đoạn 2016 - 2020:

+ Triển khai hoạt động của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính từ năm 2016;


+ soát, xây dựng, bổ sung hoàn thiện các chính sách, văn bản quy định liên


quan kiểm khí nhà kính;

+ Hoàn thành kiểm khí nhà kính lập Báo cáo kỹ thuật kiểm khí nhà kính cho năm sở 2014 và 2016;

+ Xây dựng hệ sở dữ liệu kiểm khí nhà kính;

+ Tổng kết, đánh giá hiệu quả của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính;

+ Xây dựng kế hoạch hoàn thiện Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính cho giai đoạn sau 2020.

- Giai đoạn sau 2020:

+ Hoàn thiện Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính;

+ Tăng cường công tác quản lý, giám sát phát thải khí nhà kính, đo đạc - báo cáo - thẩm tra các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, phục vụ thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam cho Công ước khí hậu;

+ Thực hiện các kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần phục vụ xây dựng các Báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu, đảm bảo trách nhiệm của một nước thành viên tham gia Công ước khí hậu.

b) Kinh phí thực hiện

Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động kiểm khí nhà kính được bố trí trong dự toán ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước phù hợp với quy mô, tính chất của hoạt động kiểm khí nhà kính định kỳ hai năm một lần theo kế hoạch được sử dụng từ các nguồn kinh phí hỗ trợ khác nếu có.

5. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Tài nguyên Môi trường - quan đầu mối trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện:

- Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính giai đoạn 2016 - 2020; xây dựng kế hoạch hoàn thiện Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

- Xây dựng thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực kiểm khí nhà kính


cho các Bộ, ngành, địa phương tổ chức liên quan.

b) Bộ Kế hoạch Đầu chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức lồng ghép việc thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm khí nhà kính vào hệ thống chỉ tiêu thống quốc gia phù hợp với pháp luật về thống Quyết định này;

c) Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ liên quan trong Hệ thống quốc gia về kiểm khí nhà kính đề xuất Chính phủ xem xét bổ sung chức năng, nhiệm vụ phục vụ công tác kiểm khí nhà kính;

d) Các Bộ, ngành, địa phương các tổ chức, doanh nghiệp liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 


 

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

-  quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, KGVX, TKBT;

- Lưu: VT, KTN (3b).


THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng


PHỤ LỤC I

BIỂU MẪU SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2359/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị cung cấp: Bộ Công Thương Tiểu lĩnh vực: Đốt nhiên liệu

Năm kiểm kê: ………………..

Bảng 1: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong các nhà máy sản xuất điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nối lưới

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu diesel (DO)

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu mazut (FO)

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 2: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong các nhà máy điện tự dùng

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


 



Bảng 3: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong các máy sản xuất điện ngoài EVN nối lưới

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 4: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất sắt thép

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

Khí dầu mỏ hóa lỏng (PLG)

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


Bảng 5: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất hóa chất và hóa dầu

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 6: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng vật liệu xây dựng

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


Bảng 7: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm thuốc

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


 

Bảng 8: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất da dệt may

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


Bảng 9: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy và in ấn

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 10: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành công nghiệp khác

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Than non

Nghìn tấn

 

 

 

Than cốc

Nghìn tấn

 

 

 

Than bùn

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí tự nhiên

Triệu m3

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


Bảng 11: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành thương mại dịch vụ

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí sinh học

Triệu kcal

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 12: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành dân dụng

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu hỏa

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

PLG

Nghìn tấn

 

 

 

Khí sinh học

Triệu kcal

 

 

 

Sinh khối

Triệu kcal

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 13: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành nông nghiệp

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Xăng

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 


Bảng 14: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành lâm nghiệp

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Xăng

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu DO

Nghìn tấn

 

 

 

Dầu FO

Nghìn tấn

 

 

 

Khác (nếu có)

 

 

 

 

Bảng 15: Tiêu thụ đốt nhiên liệu trong ngành thủy sản

 

Nhiên liệu

 

Đơn vị

 

Số lượng

 

Nhiệt trị thấp (TJ/đơn vị)

Nguồn số liệu

Than antraxit

Nghìn tấn

 

 

 

Than bitum

Nghìn tấn

 

 

 

Xăng