Open navigation

Quyết định 1853/QĐ-BTC ngày 10/07/2026 Giao chỉ tiêu để đánh giá xếp loại doanh nghiệp năm 2026 đối với Công ty mẹ các Tập đoàn Tổng công ty Công ty


  1. BỘ TÀI CHÍNH
    ____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 1853/QĐ-BTC

Hà Hội, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao chỉ tiêu để đánh giá, xếp loại doanh nghiệp năm 2026 đối với công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty
_________________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 năm 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

Căn cứ báo cáo của các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu:

Theo đề nghị Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu để đánh giá, xếp loại năm 2026 đối với Công ty mẹ các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng thành viên các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển đã phê duyệt để hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đã được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên tại các doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển năm 2026 và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động được giao theo quy định.

3. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, giám sát và đánh giá, xếp loại năm 2026 các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/cáo);
- Các Vụ: PC, NSNN;
- Cục Thuế;
- Cục CNTT (để công bố thông tin);
 - Lưu: VT, Cục DNNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 Nguyễn Đức Tâm



PHỤ LỤC

GIAO CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÔNG TY MẸ TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY 100% VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
(Kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-BTC ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________________________________

Số TT

Doanh nghiệp

Chỉ tiêu 1
Tổng doanh thu

Chỉ tiêu 2
Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu 3
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)[1]

Chỉ tiêu 4
Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân dự án đầu tư

Chỉ tiêu 5
Thực hiện nhiệm vụ được giao

1

Tổng công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam

7.988 tỷ đồng

1.140 tỷ đồng

2,5 %

6.480,29 tỷ đồng[2]

Không

2

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

12.245 tỷ đồng

254 tỷ đồng

4,78 %

0 đồng

Không

3

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

2.478 tỷ đồng

11,6 tỷ đồng

2,34 %

0 đồng

Không

4

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

1.250 tỷ đồng

760 tỷ đồng

5,18%

0 đồng

Không

5

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

5.959 tỷ đồng

1.100 tỷ đồng

11,2%

0 đồng

Không

6

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

14.837 tỷ đồng

11.418 tỷ đồng

16,87%

0 đồng

Không

7

Công ty TNHH MTV Mua bán Nợ Việt Nam

3.260 tỷ đồng

273,6 tỷ đồng

4,42 %

0 đồng

Không

8

Tập đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

141.404 tỷ đồng

1.276 tỷ đồng

2,97 %

0 đồng

Không

9

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

59.596 tỷ đồng[3]

5.654 tỷ đồng

7,8 %

0 đồng

Không

10

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

3.334 tỷ đồng

12,8 tỷ đồng

0,87 %

0 đồng

Hoàn thành 100% khối lượng quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo kế hoạch được giao

11

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

598.184 tỷ đồng

6.054 tỷ đồng

2,669%

9.140 tỷ đồng[4]

Không

12

Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam

250.642 tỷ đồng[5]

23.394 tỷ đồng

5,90%

0 đồng

Không

_______________________________ 

[1] Vốn chủ sở hữu khi tính chỉ số ROE được xác định là số liệu cuối kỳ tại báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2025 của doanh nghiệp để tính toán và số được điều chỉnh khi đánh giá, xếp loại năm 2026 cho phù hợp theo chế độ quy định.

[2] Giá trị giải ngân trong năm của các dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công.

[3] Sản lượng data: 3,18 tỷ GB

[4] Khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

[5] Petrovietnam bảo đảm kế hoạch tổng doanh thu hợp nhất năm 2026 (bao gồm Công ty mẹ - Petrovietnam và các đơn vị thành viên) tối thiểu đạt 731.610 tỷ đồng.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.