BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2433/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa xvi
_________________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Kết luận số 17-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Căn cứ Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI ban hành kèm theo Báo cáo số 205-BC/ĐUQH ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Quốc hội;
Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Căn cứ Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 185/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________________________________
Thực hiện Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thể chế hóa Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và triển khai Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI đối với các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách. Theo đó, xác định rõ các nhiệm vụ lập pháp do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện trong nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI; phân công cụ thể đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế báo cáo kết quả.
b) Xác định nhiệm vụ làm cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức nghiên cứu, rà soát, tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động chính sách, đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết khi đủ điều kiện.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về hoàn thiện thể chế, pháp luật trong giai đoạn mới.
b) Bảo đảm yêu cầu rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm. Việc phân công nhiệm vụ phải dựa trên căn cứ khách quan, thống nhất; ưu tiên giao cơ quan đã đề xuất nhiệm vụ lập pháp, kế thừa các phân công đã có của Lãnh đạo Bộ.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phối hợp tổ chức quán triệt nội dung và Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị theo Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Yêu cầu nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lập pháp
a) Các đơn vị thuộc Độ được giao chủ trì nhiệm vụ lập pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu, xây dựng mới luật, pháp lệnh, nghị quyết theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các yêu cầu về kết quả nghiên cứu, rà soát tại Mục II.6 Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16.
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát phải để xuất rõ phương án xử lý theo một trong các hướng sau đây:
- Trường hợp chưa cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải nêu rõ lý do và giải pháp khác để bảo đảm thực hiện định hướng lập pháp nhiệm kỳ;
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải xác định rõ tên văn bản, nội dung, định hướng chính sách, dự kiến thời điểm đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm, thời điểm trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, thông qua.
c) Đối với các nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 và có đề xuất xây dựng dự án, dự thảo thực hiện trong Chương trình lập pháp năm 2026 thì báo cáo kết quả ngay trong đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết hoặc hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm 2026 mà qua nghiên cứu, rà soát không đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có văn bản gửi Vụ Pháp chế chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 năm 2026 tổng hợp, báo cáo Bộ để gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ,
d) Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 các năm 2027, 2028 và 2029, các đơn vị chủ trì soạn thảo rà soát có công văn báo cáo kết quả gửi Vụ Pháp chế trước ngày 15 tháng 6 năm tương ứng tổng hợp báo cáo Bộ để gửi kết quả về Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ.
đ) Trường hợp qua nghiên cứu, rà soát xác định cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết, các đơn vị thuộc Bộ chủ động báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, quyết định đối với các đề xuất điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm, xin ý kiến Bộ Tư pháp và có công văn gửi Vụ Pháp chế tổng hợp trình Bộ báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm phốp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thù trường các đơn vị thuộc Bộ
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ lập pháp được giao (Phụ lục 1, Phụ lục 2); trực tiếp chỉ đạo công tác nghiên cứu, rà soát, xây dựng chính sách; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc.
b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai nội bộ; bảo đảm nguồn lực phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát, đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động. Đối với các nhiệm vụ liên ngành, đơn vị chủ trì phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan ngay từ đầu; không để phát sinh tình trạng đùn đẩy, chờ đợi hoặc chỉ phối hợp hình thức.
c) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực phụ hách; chủ động phát hiện các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Định hướng lập pháp nhiệm kỳ hoặc đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định.
d) Trong năm 2026, rà soát, xử lý các luật, pháp lệnh, nghị quyết cần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý, khơi thông nguồn lực, xử lý các vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn và bảo đảm tiến độ theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các nhiệm vụ cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16, tham mưu, phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu đề xuất của một số cơ quan, đại biểu Quốc hội tại Văn bản số 65/UBTVQH16-PLTP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp có cơ sở đề xuất nghiên cứu, xây dựng các luật, nghị quyết thì trình Bộ xem xét, báo cáo Chính phủ kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung nhiệm vụ lập pháp vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội hoặc đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định (Phụ lục 3).
2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Vụ Pháp chế là cơ quan đầu mối tổng hợp giúp Bộ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 185/NQ- CP của Chính phủ; chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát của các đơn vị thuộc Bộ gửi Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC LUẬT, NGHỊ QUYẾT, ĐỀ ÁN DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________________________________
STT | Tên dự án | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tư pháp | Thời hạn báo cáo UBTVQH | Dự kiến thời điểm đưa vào Chương trình lập pháp | Ghi chú |
I. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2026 | |||||||
1. | Sửa đổi, bổ sung Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | Cục DNTN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 | Trước ngày 15/01/2027 | Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
2. | Sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan | Cục Hải quan | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất | Trước ngày 15/01/2027 | Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
3. | Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Theo tiến độ hồ sơ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 | Trước ngày 15/01/2027 | Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
4. | Xây dựng dự án Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước | Vụ NSNN | Các đơn vị thuộc Độ có liên quan | Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
5. | Xây dựng dự án Nghi quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương | Vụ NSNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Theo tiến độ hồ sơ trình UBTVQH trong năm 2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026 |
|
6. | Nghiên cứu, xây dựng Luật Đấu thầu | Cục QLĐT | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
7. | Nghiên cứu, xây dựng Luật hợp nhất Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công | Vụ NSNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2) |
|
8. | Nghiên cứu, xây dựng Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản | Cục QLCS | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
9. | Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội phân bổ ngân sách trung ương năm 2027 | Vụ NSNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
10. | Nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước | Vụ NSNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
11. | Nghiên cứu, xây dựng Luật Thuế tài nguyên | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2) |
|
II. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2027 | |||||||
12. | Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế bảo vệ môi trường | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
13. | Nghiên cứu, xây dựng Luật Doanh nghiệp | Cục DNTN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
14. | Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về khu công nghiệp, khu kinh tế | Cục ĐTNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
15. | Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2028-2030 | Vụ ĐCTC | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2027 | Trước ngày 15/7/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
III. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2030 | |||||||
16. | Nghiên cứu, xây dựng lộ trình triển khai các loại thuế mới liên quan đến tài sản, mức phát thải carbon | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2029 | Trước ngày 15/7/2029 | Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, RÀ SOÁT ĐỂ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________________________________
STT | Tên dự án | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tư pháp | Thời hạn báo cáo UBTVQH | Dự kiến thời điểm đưa vào Chương trình lập pháp | Ghi chú |
I. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2027 | |||||||
1. | Nghiên cứu, rà soát Luật Chứng khoán | UBCK | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
2. | Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
3. | Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 31/12/2026 | Trước ngày 15/01/2027 | Chương trình lập pháp năm 2027 |
|
II. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2028 | |||||||
4. | Nghiên cứu, rà soát Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp | Cục DNNN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2027 | Trước ngày 15/7/2027 | Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
5. | Nghiên cứu, rà soát Luật Tiết kiệm, chống lãng phí | Vụ PC | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2027 | Trước ngày 15/7/2027 | Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
6. | Nghiên cứu, rà soát Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư | Cục QLĐT | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2027 | Trước ngày 15/7/2027 | Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
7. | Nghiên cứu, rà soát các luật quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh | Vụ PC | Các đơn vị thuộc Độ có liên quan | Trước ngày 30/6/2027 | Trước ngày 15/7/2027 | Chương trình lập pháp năm 2028 |
|
III. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2029 | |||||||
8. | Nghiên cứu, rà soát Luật Phí và lệ phí | Cục CST | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2028 | Trước ngày 15/7/2028 | Chương trình lập pháp năm 2029 |
|
IV. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày 31/12/2030 | |||||||
9. | Nghiên cứu, rà soát Luật Kế toán | Cục QLKT | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Trước ngày 30/6/2029 | Trước ngày 15/7/2029 | Chương trình lập pháp năm 2030 |
|
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC LUẬT THEO ĐỀ XUẤT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________________________________
STT | Tên dự án | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Cơ quan đề xuất | Ghi chú |
1. | Nghiên cứu, xây dựng Luật về tài sản số và công nghệ tài chính (Fintech) | UBCK | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng Nai |
|
2. | Nghiên cứu, xây dựng Luật bảo đảm quyền phát triển kinh tế tư nhân | Cục DNTN | Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan | ĐBQH Phạm Trọng Nhân - Đoàn ĐBQH TP Hồ Chí Minh |
|