BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1462/BHXH-QLT V/v giao Chỉ tiêu phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các khu vực
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và tiếp theo Công văn số 454/BHXH-QLT ngày 14/4/2025 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc giao chỉ tiêu phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 và hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao chỉ tiêu phấn đấu phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN (theo phụ lục đính kèm) và yêu cầu BHXH khu vực tiếp tục triển khai một số nội dung sau:
1. Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả, đồng bộ các giải phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN theo các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
2. BHXH khu vực giao chỉ tiêu phát triển người tham gia, giảm số liền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 cho BHXH cấp huyện, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia đến từng tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT trên địa bàn. Đồng thời, điều chỉnh kịch bản phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2025 để tổ chức thực hiện chỉ tiêu được giao. Kịch bản phải cụ thể, chi tiết các nhiệm vụ, công việc theo từng tháng, quý, đảm bảo rõ việc, rõ người, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả.
Trường hợp BHXH khu vực thay đổi theo tên gọi mới thì tiếp tục thực hiện theo địa giới hành chính tại phụ lục kèm theo văn bản này. Giao BHXH khu vực giao chỉ tiêu cho BHXH cơ sở khi thay đổi địa giới hành chính, tên gọi.
3. Ngay sau khi tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp chính thức đi vào hoạt động, BHXH khu vực chủ động thực hiện:
- Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHYT vào nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; đồng thời, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia cho chính quyền địa phương tổ chức thực hiện.
- Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương có văn bản chỉ đạo, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể 6 nội dung tại Công văn số 4860/BTC-BHXH ngày 15/4/2025 của Bộ Tài chính về việc đề nghị tiếp tục tăng cường Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT.
- Phối hợp với các sở, ngành tham mưu kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT các cấp, tổ thu nợ các cấp.
- Rà soát các nghị quyết HĐND các cấp đã hỗ trợ thêm mức đóng BHXH tự nguyện, BHYT cho người tham gia tại các tỉnh, thành phố theo địa giới hành chính cũ để thống nhất tham mưu, đề xuất hỗ trợ thêm mức đóng cho người tham gia tại các tỉnh, thành phố theo địa giới hành chính mới, đảm bảo an sinh xã hội và tăng độ bao phủ BHXH, BHYT.
4. Thực hiện phân cấp, phân công nhiệm vụ triển khai công tác thu, phát triển người tham gia, giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN theo Công văn số 453/BHXH-QLT ngày 14/04/2025 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn phân công nhiệm vụ thu, phát triển người tham gia và giảm số tiền chậm đóng ngay sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan BHXH mới đi vào hoạt động.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về BHXH Việt Nam để được hướng dẫn./.
| KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU PHÁT TRIỂN SỐ NGƯỜI THAM GIA, GIẢM SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN NĂM 2025
(Kèm theo Công văn số 1462 ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
____________________________________
TT | BHXH | Tỉnh/TP | Số người tham gia | Tỷ lệ giảm số tiền chậm đóng | ||||||
BHXH bắt buộc | BHXH tự nguyện | BH thất nghiệp | Bảo hiểm Y tế | Quý III | Quý IV | |||||
Tỷ lệ tổng tiền chậm đóng | Tỷ lệ chậm đóng phải tính lãi | Tỷ lệ đóng tiền chậm đóng | Tỷ lệ chậm đóng phải tính lãi | |||||||
1 | Khu vực I | TP Hà Nội | 2,498,396 | 143,531 | 2,400,527 | 8,600,723 | 4.81% | 4.73% | 4.38% | 4.30% |
2 | Khu vực II | Sơn La | 65,918 | 47,225 | 55,269 | 1,249,751 | 1.88% | 1.70% | 1.10% | 1.00% |
3 | Khu vực III | Điện Biên | 41,531 | 31,748 | 33,887 | 626,868 | 4.41% | 1.94% | 3.67% | 1.62% |
4 | Khu vực IV | Lai Châu | 32,107 | 22,181 | 26,061 | 478,686 | 2.08% | 1.79% | 1.22% | 1.05% |
5 | Khu vực V | Lạng Sơn | 60,714 | 31,674 | 50,850 | 788,269 | 3.93% | 1.43% | 3.02% | 1.10% |
6 | Khu vực VI | Thanh Hóa | 468,165 | 140,391 | 441,800 | 3,517,513 | 4.61% | 3.45% | 3.84% | 3.13% |
7 | Khu vực VII | Nghệ An | 313,939 | 178,629 | 289,367 | 3,206,117 | 4.94% | 3.05% | 4.11% | 2.78% |
8 | Khu vực VIII | Quảng Ninh | 296,442 | 47,607 | 283,718 | 1,323,665 | 3.69% | 3.15% | 2.46% | 2.10% |
9 | Khu vực IX | Cao Bằng | 38,816 | 34,935 | 30,523 | 524,823 | 1.87% | 1.69% | 1.10% | 1 00% |
10 | Khu vực X | Thái Nguyên | 272,973 | 72,577 | 256,009 | 1,628,171 | 1.90% | 1.74% | 1.19% | 1.09% |
11 | Khu vực XI | Bắc Ninh | 884,063 | 102,488 | 848,579 | 3,347,624 | 2.78% | 2.25% | 1.86% | 1.50% |
12 | Khu vực XII | Hưng Yên | 539,014 | 118,574 | 517,757 | 2,990,732 | 3.72% | 2.90% | 2.66% | 2.07% |
13 | Khu vực XIII | TP Hải Phòng | 983,150 | 119,779 | 946,634 | 3,877,438 | 3.88% | 3.65% | 2.59% | 2.44% |
14 | Khu vực XIV | Ninh Bình | 604,244 | 119,636 | 577,447 | 3,617,923 | 4.07% | 2.65% | 3.13% | 2.04% |
15 | Khu vực XV | Hà Tĩnh | 105,198 | 92,885 | 93,893 | 1,222,167 | 3.99% | 3.09% | 2.85% | 2.21% |
16 | Khu vực XVI | Quang Trị | 142,804 | 94,591 | 127,391 | 1,499,729 | 3.77% | 3.01% | 3.28% | 2.73% |
17 | Khu vực XVII | Lào Cai | 131,378 | 78,275 | 114,294 | 1,579,778 | 3.62% | 2.28% | 3.02% | 2.08% |
18 | Khu vực XVIII | Phú Thọ | 578,120 | 148,570 | 548,052 | 3,487,908 | 2.52% | 1.62% | 2.10% | 1.35% |
19 | Khu vực XIX | Tuyên Quang | 115,730 | 66,236 | 99,034 | 1,669,186 | 2.88% | 1.93% | 2.40% | 1.61% |
20 | Khu vực XX | TP Huế | 146,969 | 41,069 | 138,098 | 1,175,811 | 4.66% | 3.83% | 4.23% | 3.49% |
21 | Khu vực XXI | Quảng Ngãi | 193,296 | 64,779 | 176,012 | 1,752,565 | 3.54% | 3.05% | 2.53% | 2.18% |
22 | Khu vực XXII | TP Đà Nẵng | 508,059 | 78,376 | 485,573 | 2,679,107 | 4.11% | 3.26% | 3.16% | 2.51% |
23 | Khu vực XXIII | Gia Lai | 242,830 | 71,864 | 220,410 | 2,938,006 | 4.64% | 3.02% | 3.87% | 2.62% |
24 | Khu vực XXIV | Khánh Hòa | 221,460 | 59,003 | 207,555 | 1,795,658 | 3.85% | 3.05% | 3.35% | 2.77% |
25 | Khu vực XXV | Lâm Đồng | 259,716 | 100,577 | 235,905 | 3,122,111 | 3.65% | 2.42% | 3.04% | 2.20% |
26 | Khu vực XXVI | Đắk Lắk | 191,212 | 76,597 | 172,022 | 2,634,630 | 4.25% | 2.98% | 3.86% | 2.71% |
27 | Khu vực XXVIII | TP Hồ Chí Minh | 4,517,557 | 171,466 | 4,402,003 | 13,259,416 | 4.71% | 4.40% | 3.62% | 3.39% |
28 | Khu vực XXVIII | Đồng Nai | 1,082,248 | 71,888 | 1,052,774 | 4,223,240 | 2.61% | 2.23% | 1.63% | 1.40% |
29 | Khu vực XXIX | Tây Ninh | 651,302 | 53,989 | 624,521 | 2,760,906 | 3.52% | 2.39% | 2.35% | 1.60% |
30 | Khu vực XXX | TP Cần Thơ | 314,472 | 118,892 | 294,046 | 3,137,432 | 4.01% | 2.92% | 3.09% | 2.24% |
31 | Khu vực XXXI | Vĩnh Long | 310,986 | 108,891 | 286,912 | 3,193,822 | 3.11% | 1.43% | 2.39% | 1.10% |
32 | Khu vực XXXII | Cà Mau | 110,987 | 74,213 | 97,856 | 1,978,490 | 4.36% | 3.23% | 3.63% | 2.94% |
33 | Khu vực XXXIII | Đồng Tháp | 346,445 | 83,596 | 324,983 | 3,209,459 | 2.74% | 1.79% | 2.11% | 1.38% |
34 | Khu vực XXXIV | An Giang | 245,707 | 80,683 | 224,198 | 3,408,155 | 3.52% | 1.48% | 2.94% | 1.23% |