BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
Số 32-CTr/TW | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
___________________________________
Về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
___________________________________
Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (sau đây gọi là Nghị quyết), Bộ Chính trị ban hành Chương trình hành động thực hiện như sau:
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Nghị quyết nhằm tạo sự thống nhất cao về nhận thức, chuyển biến mạnh mẽ trong hành động của cả hệ thống chính trị và Nhân dân về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển gắn với xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân và bảo đảm an ninh con người.
2. Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho từng cấp uỷ, tổ chức đảng, lộ trình triển khai thực hiện, cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình trong quá trình tổ chức thực hiện. Nêu cao trách nhiệm, quyết tâm chính trị của các cấp uỷ, tổ chức đảng, sớm cụ thể hoá nội dung Nghị quyết thành chương trình, kế hoạch hành động cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị quyết có hiệu quả, gắn với đường lối, chủ trương của Đảng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, đối ngoại, nâng cao đời sống Nhân dân.
II- CÔNG TÁC QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết (tháng 7/2026).
2. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các cấp uỷ tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết ở các cấp, các ngành (hoàn thành trong tháng 8/2026 và chỉ đạo thực hiện thường xuyên).
3. Các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết trong phạm vi phụ trách (hoàn thành trong tháng 8/2026).
III- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo nghiên cứu ban hành chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Xây dựng nội dung và phương pháp tuyên truyền, vận động phù hợp với từng đối tượng, bảo đảm thiết thực và hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng truyền thông số. Chú trọng nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân về vai trò đặc biệt quan trọng của xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển; xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm công dân; văn hoá Đảng gắn với tính tiên phong, gương mẫu của đảng viên; văn hoá công vụ gắn với liêm chính, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật thực thi và tinh thần phục vụ Nhân dân; văn hoá doanh nghiệp gắn với đạo đức kinh doanh, tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội; văn hoá số gắn với chuẩn mực ứng xử, đạo đức, trách nhiệm và văn minh trên môi trường số. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh phản bác thông tin sai trái, xuyên tạc liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Khẩn trương thể chế hoá Nghị quyết, hoàn thiện hệ thống pháp luật về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển; xây dựng chiến lược, chương trình quốc gia, đề án về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển.
4. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết; xây dựng cơ chế đánh giá định kỳ gắn với hệ tiêu chí và chỉ số đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả cao; chấn chỉnh những nơi thực hiện Nghị quyết còn hạn chế, yếu kém.
5. Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết, gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và các nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy dân chủ, có giải pháp, lộ trình và phân công trách nhiệm cụ thể; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; quyết tâm thực hiện thắng lợi toàn diện Nghị quyết.
IV- NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Đảng uỷ Quốc hội
- Chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ, các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung ương có liên quan lãnh đạo, chỉ đạo thể chế hoá Nghị quyết, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển, nhất là trong các lĩnh vực quản trị xã hội hiện đại; bảo đảm an ninh, trật tự, an ninh con người, an ninh mạng, an toàn dữ liệu; phát triển văn hoá, đạo đức, chuẩn mực xã hội và văn hoá số; giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân, an ninh y tế và phát triển dân số; phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, quản lý đô thị, phát triển nông thôn, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; chính sách xã hội, an sinh xã hội; huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực cho xây dựng xã hội...
- Chủ trì lãnh đạo, chỉ đạo quyết định các vấn đề quan trọng về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trong các quy hoạch ngành, lĩnh vực cấp quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn, các dự án, công trình quan trọng quốc gia (hoàn thành theo chương trình công tác hằng năm và theo giai đoạn).
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát và trách nhiệm giải trình trong thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển... (thực hiện thường xuyên).
2. Đảng uỷ Chính phủ
- Chỉ đạo xây dựng, ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động (hoàn thành trong tháng 8/2026).
- Chủ trì lãnh đạo, chỉ đạo việc nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp luật về những nội dung có liên quan đến xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (cơ bản hoàn thành trong các năm 2026, 2027 và 2028); ban hành Bộ tiêu chí xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển và các bộ chỉ số chuyên ngành gồm: quản trị xã hội hiện đại; an ninh con người; an sinh xã hội; chất lượng sống; hạnh phúc xã hội và niềm tin xã hội (hoàn thành trong quý I/2027).
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. Đẩy mạnh xây dựng mô hình quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền, cá thể hoá trách nhiệm trong tổ chức thực hiện; tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, chuyển đổi số, hiện đại hoá công tác quản lý nhà nước; số hoá các quy trình quản lý và thực hiện xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển; xây dựng văn hoá công vụ, văn hoá công dân, văn hoá doanh nghiệp, văn hoá số... (thực hiện từ tháng 8/2026 và tiến hành thường xuyên).
- Chủ trì lãnh đạo, chỉ đạo bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết (thực hiện từ tháng 8/2026).
3. Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc thực hiện Nghị quyết về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển; thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người dân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết (hoàn thành trong quý III/2026 và thực hiện thường xuyên).
- Tăng cường hoạt động giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (thực hiện thường xuyên).
4. Ban Tổ chức Trung ương
Chủ trì nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện các quy định của Đảng về công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển; lồng ghép các nội dung của Nghị quyết vào công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng cán bộ.
5. Uỷ ban Kiểm tra Trung ương
Chủ trì tham mưu đưa việc thực hiện Nghị quyết vào chương trình kiểm tra, giám sát của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết gắn với kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của Đảng.
6. Đảng uỷ Công an Trung ương
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến về nội dung, kết quả thực hiện Nghị quyết (hoàn thành trong tháng 7/2026).
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết (hoàn thành kế hoạch trong quý III/2026; tổ chức thực hiện theo kế hoạch).
7. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
Xây dựng và lan toả văn hoá Đảng; chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường tuyên truyền nội dung và kết quả thực hiện Nghị quyết; phản bác các quan điểm sai trái, đi ngược lại chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển (thực hiện từ tháng 8/2026 và chỉ đạo thực hiện thường xuyên).
8. Đảng uỷ các bộ, ngành, cơ quan Trung ương có liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lãnh đạo tổ chức thực hiện nghiêm, hiệu quả Nghị quyết, trọng tâm là nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý xã hội; xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và chuẩn mực xã hội; tổ chức nền quản trị xã hội hiện đại trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; tăng cường bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, an ninh con người; phòng ngừa, kiểm soát rủi ro xã hội; xây dựng và phát triển toàn diện văn hoá, con người Việt Nam; nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ Nhân dân; phát triển dân số bền vững; hoàn thiện chính sách an sinh xã hội hiện đại, bao trùm, linh hoạt, bảo đảm công bằng xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau; xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt và thiết chế xã hội trong tổ chức thực hiện quản lý xã hội; tăng cường, chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế trong xây dựng và quản trị xã hội; bảo đảm nguồn lực và cơ chế phân bổ hiệu quả cho xây dựng và quản trị xã hội; thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế đột phá xây dựng địa phương kiểu mẫu.
- Tham mưu xây dựng và hoàn thiện pháp luật về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển.
9. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương
Xây dựng, ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động của Bộ Chính trị (hoàn thành trong tháng 8/2026).
10. Văn phòng Trung ương Đảng
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kết quả và những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo (thực hiện thường xuyên).
(Có Phụ lục danh mục các nhiệm vụ, đề án quan trọng kèm theo)
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động.
2. Các đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động ở địa phương, cơ quan, đơn vị phụ trách.
3. Đảng uỷ Công an Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chương trình hành động, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
| T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CHÍNH TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TW, NGÀY 28/7/2026
(Kèm theo Chương trình hành động số 32-CTr/TW, ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển)
___________________________________
STT | CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN | CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG CHỦ TRÌ | CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐANG PHỐI HỢP | THỜI HẠN THỰC HIỆN | KẾT QUẢ/ SẢN PHẨM | NGUỒN LỰC |
I | Nhóm các chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ chung | |||||
1. | Xây dựng và lan toả văn hoá Đảng và văn hoá công vụ trong 100% cán bộ, đảng viên | Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Chỉ tiêu đạt được | Ngân sách nhà nước (NSNN) và các nguồn hợp pháp khác |
2. | Kéo giảm bền vững tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội, tai nạn và các rủi ro xã hội; phấn đấu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số địa bàn cấp xã và 20% địa bàn cấp tỉnh không có ma tuý | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
3. | Hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hình thành Chính phủ thông minh; Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử và Chính phủ số | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
4. | Việt Nam nằm trong nhóm 15 quốc gia dẫn đầu thế giới về Chỉ số an ninh mạng toàn cầu (GCI) | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
5. | Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt giá trị trung bình cả nước trên 88% | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
6. | Bảo đảm đủ lớp, đủ trường, đủ giáo viên, đủ sách giáo khoa, thiết bị dạy học tối thiểu đáp ứng yêu cầu học tập của mọi lứa tuổi; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành chương trình trung học phổ thông và tương đương; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40% | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
7. | 60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
8. | Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,8; chỉ số chênh lệch thu nhập (hệ số GINI) dưới mức 0,38 | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026- 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
9. | Các khu vực đô thị, nông thôn, nhất là các đô thị lớn và địa bàn trọng điểm cơ bản khắc phục được tình trạng mất trật tự, mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và ngập úng | Các tỉnh uỷ, thành uỷ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026- 2030 | Chỉ tiêu đạt được | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
10. | Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các nghị quyết chiến lược, chỉ thị, kết luận, chương trình, đề án, dự án của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đột phá phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, thi hành pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo dục, đào tạo, văn hoá, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ Nhân dân và an sinh xã hội... | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Phát triển kinh tế; hoàn thiện hệ thống pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, văn hoá, con người, bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ Nhân dân, an sinh xã hội... | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
II | Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy hành động | |||||
11. | Xây dựng và triển khai Đề án tuyên truyền, truyền thông chính sách xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển | Đảng uỷ Chính phủ | Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2026 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, truyền thông; các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức toàn dân (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
12. | Đưa kết quả thực hiện Nghị quyết vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm | Đảng uỷ Chính phủ | Ban Tổ chức Trung ương, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2026 - Thực hiện năm 2026 và những năm tiếp theo | Bộ tiêu chí đánh giá (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
13. | Phát động phong trào thi đua xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển. Xây dựng, nhân rộng các mô hình khu dân cư, tổ dân phố tự quản văn minh, an toàn, xanh, thông minh | Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Ban hành Kế hoạch quý III/2026 - Thực hiện những năm tiếp theo | Phong trào thi đua, mô hình điển hình | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
14. | Đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về xây dựng xã hội trong điều kiện mới; từng bước hoàn thiện mô hình xã hội Việt Nam hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Báo cáo sơ kết, tổng kết lý luận và thực tiễn về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
III | Hoàn thiện thể chế, chính sách | |||||
15. | Thể chế hoá đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) | Đảng uỷ Quốc hội | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành theo kế hoạch | Hiến pháp sửa đổi | NSNN |
16. | Xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí quốc gia về xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng quý II/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Bộ tiêu chí quốc gia (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
17. | Xây dựng và triển khai các Bộ chỉ số: Quản trị xã hội hiện đại; an sinh xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng quý II/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Các bộ tiêu chí chuyên ngành (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
18. | Xây dựng và triển khai các Bộ chỉ số: Hạnh phúc xã hội; chất lượng sống; niềm tin xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng quý II/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Các Bộ tiêu chí chuyên ngành (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
19. | Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số an ninh con người; tổ chức triển khai, cập nhật, hoàn thiện bộ chỉ số an ninh, an toàn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành Bộ chỉ số an ninh con người quý II/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | - Bộ chỉ số an ninh con người (Thủ tướng Chính phủ ban hành) - Triển khai Bộ chỉ số an ninh, an toàn quốc gia | NSNN |
IV | Xây dựng văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội | |||||
20. | Xây dựng văn hoá tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng quý I/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hình thành văn hoá thượng tôn pháp luật và kỷ cương xã hội (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
V | Xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới là chủ thể và động lực của xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển | |||||
21. | Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng, lịch sử, văn hoá dân tộc; kết hợp giáo dục tri thức với giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Chương trình giáo dục phổ thông được đổi mới, cập nhật (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
22. | Đưa nội dung giáo dục về xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển vào chương trình giáo dục phù hợp ở các cấp học, bắt đầu từ bậc mầm non, nhằm hình thành sớm nhận thức, hành vi và thói quen tích cực trong thế hệ trẻ | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Chương trình giáo dục phổ thông được đổi mới, cập nhật (Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
23. | Gắn kết chặt chẽ giáo dục, đào tạo với phát triển nguồn nhân lực, thị trường lao động và yêu cầu phát triển đất nước | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống các nhiệm vụ, giải pháp (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN, địa phương, xã hội hoá |
24. | Xây dựng và triển khai Đề án chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học và các cháu trong độ tuổi đi học mà không được đến trường | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng quý IV/2026. - Thực hiện 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống nhiệm vụ, giải pháp (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
25. | Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá phát triển khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, tạo nền tảng nâng cao năng lực quản trị xã hội và năng lực tự chủ phát triển quốc gia trong kỷ nguyên mới | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Cơ chế, chính sách đột phá | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
26. | Xây dựng và triển khai Đề án nghiên cứu cơ chế, mô hình quản trị đối với hệ thống trường công lập và ngoài công lập trên cùng một địa bàn | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 | Cơ chế, chính sách mô hình quản trị giáo dục công bằng, hiệu quả, phát huy nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
VI | Xây dựng và phát huy hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực xã hội Việt Nam trong thời kỳ mới | |||||
27. | Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng, lan tỏa văn hoá Đảng và văn hoá công vụ | Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | Ban Tổ chức Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Ban hành Đề án quý IV/2026 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Quy định hoặc Chỉ thị về xây dựng văn hoá Đảng, văn hoá công vụ; Bộ tiêu chí văn hoá Đảng, văn hoá công vụ (Đề án trình Bộ Chính trị) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
28. | Điều chỉnh Đề án xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, văn minh thực sự là tế bào lành mạnh của xã hội và môi trường đầu tiên hình thành nhân cách con người trong kỷ nguyên mới | Đảng uỷ Chính phủ | Đảng uỷ Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027-2030, định hướng đến năm 2045 | Văn bản hướng dẫn; Bộ tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá mới (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
29. | Xây dựng và triển khai Đề án nâng cao mức độ thụ hưởng văn hoá của công nhân, người lao động, nhất là lao động ở khu vực phi chính thức | Đảng uỷ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành quý I/2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống các thiết chế văn hoá (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
30. | Xây dựng và triển khai Đề án tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em giai đoạn 2028 - 2038 | Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (Đảng uỷ Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2028 - Thực hiện 2028 - 2038 | Tuyên truyền, nâng cao năng lực, kỹ năng phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trẻ em | NSNN, địa phương, xã hội hoá |
VII | Xây dựng nền quản trị xã hội hiện đại, kiến tạo phát triển từ cơ sở | |||||
31. | Xây dựng và triển khai Đề án hiện đại hoá Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tích hợp đầy đủ dữ liệu công dân về tài chính, tài sản, y tế, giáo dục, an sinh xã hội... để nâng cao hiệu quả quản trị xã hội, phát triển nguồn lực đất nước và đảm bảo an ninh xã hội | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hiện đại hoá Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
32. | Xây dựng và triển khai Đề án phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia, nền móng của Nhà nước số và bản đồ chủ quyền về nền kinh tế số quốc gia | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
33. | Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng nền tảng điều hành số quốc gia để hình thành một trục liên thông dữ liệu và nền tảng điều hành xuyên suốt, bao gồm các công cụ dùng chung, các dịch vụ số cho người dân và cán bộ | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hình thành nền tảng điều hành số quốc gia (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN |
34. | Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, có năng lực số, kỹ năng quản trị hiện đại | Ban Tổ chức Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027- 2030, định hướng đến năm 2045 | Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được kiện toàn; xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội | NSNN |
VII | Bảo đảm an ninh con người toàn diện và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh | |||||
35. | Rà soát, thể chế hoá kịp thời các vấn đề mới phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác lập mô hình tăng trưởng mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và tác động của khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo đối với bảo đảm an ninh con người và ổn định xã hội | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hoàn thiện chính sách pháp luật | NSNN |
36. | Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, cơ quan điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, các lĩnh vực bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm... theo hướng đồng bộ, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả | Đảng uỷ Công an Trung ương, Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao chủ trì theo chức năng, lĩnh vực phụ trách | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hoàn thiện chính sách, pháp luật; chức năng, nhiệm vụ, mô hình tổ chức theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm chính, xuyên suốt | NSNN |
37. | Sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật có liên quan theo hướng tăng chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi xâm hại sức khoẻ con người và cộng đồng | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành trong năm 2026 - 2027 | Hoàn thiện chính sách, pháp luật | NSNN |
38. | Xây dựng và triển khai Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam (bảo đảm đồng bộ với Đề án phát triển VNeID thành hạ tầng số chiến lược quốc gia) | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hoàn thiện thể chế, chính sách; thúc đẩy xây dựng xã hội số; nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm kinh tế, tham nhũng, lừa đảo, rửa tiền, trốn thuế và các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
39. | Nghiên cứu mở rộng chính sách thi hành án đối với các hình phạt tại cộng đồng, (trong đó có phạm nhân có trình độ chuyên môn cao để tận dụng hiệu quả nguồn lực chất lượng cao đóng góp cho các lĩnh vực chuyên môn phù hợp) | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành trong năm 2026-2028 | Hoàn thiện chính sách, pháp luật | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
40. | Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ thực hiện quản lý bị can, bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú; quản lý, giám sát, giáo dục người đang chấp hành án hình sự tại cộng đồng | Đảng uỷ Công an Trung ương | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành trong năm 2026 - 2027 | Hoàn thiện chính sách, pháp luật; giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ | NSNN |
41. | Xây dựng nền tảng định danh, truy xuất nguồn gốc, xuất xứ; hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá làm nền tảng cho việc thực hiện hậu kiểm thông minh, khoa học, đảm bảo truy xuất toàn trình từ cung cấp nguyên liệu đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành 2026 - 2028 | Hệ thống cơ sở dữ liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn | NSNN |
42. | Xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng bản đồ số an ninh xã hội | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 | Hệ thống điều hành, giám sát, phân tích và cảnh báo sớm. Bản đồ số an ninh xã hội (Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) | NSNN |
43. | Xây dựng và triển khai Đề án hiện đại hoá cơ sở giam giữ | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 | Hình thành hệ thống cơ sở giam giữ hiện đại, thông minh (Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) | NSNN |
44. | Xây dựng và triển khai Đề án hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù tái hoà nhập cộng đồng | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027- 2030; mở rộng đến năm 2045 | Hoàn thiện cơ chế, chính sách (Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) | NSNN |
45. | Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng cơ sở cai nghiện ma tuý thông minh, nhân văn; hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập cộng đồng | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 | Hình thành hệ thống cơ sở cai nghiện thông minh, nhân văn; nâng cao chất lượng, hiệu quả cai nghiện ma tuý (Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) | NSNN |
46. | Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng biên giới số | Quân uỷ Trung ương | Đảng uỷ Công an Trung ương, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 | Mô hình biên giới số (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
47. | Xây dựng và triển khai Đề án xây dựng mô hình Công an xã đa năng; xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh | Đảng uỷ Công an Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030; mở rộng đến năm 2045 | Nâng cao năng lực Công an xã và lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (Bộ trưởng Bộ Công an ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
IX | Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ Nhân dân | |||||
48. | Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu lâm sàng, cận lâm sàng của ngành y tế đồng bộ, thống nhất trong toàn quốc, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành xây dựng năm 2026 | Hệ thống tiêu chuẩn, chỉ tiêu | NSNN |
X | Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường; phát triển hệ thống an sinh xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau | |||||
49. | Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả | Ban Chính sách, chiến lược Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026- 2030; định hướng đến năm 2045 | Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện đại, minh bạch, hiệu quả | NSNN |
50. | Xây dựng và triển khai Đề án phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm an ninh môi trường | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành xây dựng trong năm 2026 - 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường, bảo đảm an ninh môi trường (Đề án trình Bộ Chính trị) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
51. | Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về phát triển an sinh xã hội bao trùm, linh hoạt, bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Mở rộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, trợ giúp xã hội; giảm nghèo đa chiều; hỗ trợ nhóm yếu thế (Thủ tướng Chính phủ ban hành) | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
52. | Xây dựng và vận hành bản đồ số an sinh xã hội, phục vụ hoạch định, triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành năm 2027 - Thực hiện 2027 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Bản đồ số an sinh xã hội | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
53. | Đánh giá tổng thể hoạt động trợ giúp xã hội đối với trẻ em bị bỏ rơi, mồ côi, lang thang cơ nhỡ; kiến nghị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Hoàn thành năm 2027 | Hệ thống chính sách, nhiệm vụ, giải pháp | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
54. | Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và cung cấp dịch vụ an sinh xã hội; xây dựng cơ sở dữ liệu an sinh xã hội đồng bộ, liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026- 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống an sinh xã hội thông minh, dựa trên dữ liệu | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
XI | Hội nhập và hợp tác quốc tế | |||||
55. | Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao năng lực quản trị xã hội hiện đại | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hợp tác, trao đổi đào tạo, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao | NSNN |
56. | Chủ động đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, đóng góp xây dựng các chuẩn mực và cơ chế hợp tác quốc tế về phát triển xã hội, an ninh con người và phát triển bền vững | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Sáng kiến và tham gia giải quyết vấn đề xã hội toàn cầu | NSNN |
57. | Cơ chế thu hút, kết nối và phát huy hiệu quả nguồn lực tri thức, chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; huy động ODA, tài trợ cho các chương trình xã hội | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Cơ chế thu hút nguồn lực; danh mục dự án hợp tác | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |
XII | Bảo đảm nguồn lực và thực hiện thí điểm các mô hình, cơ chế đột phá xây dựng địa phương kiểu mẫu | |||||
58. | Bảo đảm bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thực hiện Nghị quyết. Tổ chức giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan | Đảng uỷ Chính phủ | Các cơ quan trong hệ thống chính trị | Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 | Hệ thống cơ chế, chính sách huy động, phân bổ nguồn lực, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực | NSNN |
59. | Xây dựng Đề án thí điểm mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển | Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | Đảng uỷ Chính phủ, các cơ quan trong hệ thống chính trị | - Hoàn thành Đề án trong năm 2026 - Triển khai thí điểm 2027 - 2035 - Năm 2035 tổng kết, nhân rộng | Bộ tiêu chí địa phương kiểu mẫu; mô hình thí điểm đại diện vùng, miền; báo cáo tổng kết, nhân rộng | NSNN và các nguồn hợp pháp khác |