Open navigation

Quyết định 4356/QĐ-UBND ngày 15/07/2026 Phê duyệt Chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 4356/QĐ-UBND 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
_________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý vi phạm, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

Căn cứ Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 17087/BC-SNNMT-CCKL ngày 05 tháng 6 năm 2026 và Tờ trình số 12385/TTr- SNNMT-CCKL ngày 05 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Công an Thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu vực II, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- UBMTTQ Việt Nam/TP;
- VPUB: các PVP;
- Phòng ĐT, KT, TH;
 - Lưu: VT, (ĐT/NĐD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Bùi Minh Thạnh

 

CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4356/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_________________________________________

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Sự cần thiết

Trong thời gian qua, hoạt động gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý ngày càng chặt chẽ, tập trung phát triển các mô hình hợp pháp, bền vững, góp phần tạo sinh kế, nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học.

Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chế biến gỗ và lâm sản như vị trí địa lý chiến lược, hệ thống hạ tầng logistics phát triển, nguồn lao động dồi dào và có tay nghề cao. Quy mô, năng lực sản xuất của ngành chế biến gỗ ngày càng được nâng cao; chất lượng và uy tín sản phẩm từng bước khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Hiện nay, Thành phố có hơn 1.000 doanh nghiệp chế biến gỗ đang hoạt động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp. Ngành chế biến gỗ đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp phụ trợ.

Tuy nhiên, ngành chế biến gỗ vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu nên doanh nghiệp chưa chủ động được nguồn cung, chi phí sản xuất tăng cao. Đồng thời, ngành chế biến gỗ Việt Nam đang chịu áp lực từ tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu rừng trồng chất lượng cao, chi phí sản xuất gia tăng, việc hoàn thuế giá trị gia tăng còn chậm, gây khó khăn về dòng vốn cho doanh nghiệp. Hoạt động xuất khẩu cũng chịu tác động bởi suy giảm nhu cầu từ thị trường thế giới, cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng các yêu cầu nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp, tiêu chuẩn của Hội đồng Quản lý rừng (Forest Stewardship Council - FSC) và tín chỉ carbon.

Bên cạnh đó, ngày 16 tháng 5 năm 2023, Ủy ban Châu Âu đã thông qua Quy định chống mất rừng của Liên minh Châu Âu, quy định các sản phẩm nông, lâm sản nhập khẩu vào thị trường Châu Âu phải bảo đảm không có nguồn gốc từ phá rừng hoặc gây suy thoái rừng. Quy định này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc xây dựng các vùng sản xuất bền vững, kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng và bảo đảm truy xuất nguồn gốc lâm sản hợp pháp.

Việc chủ động kiểm soát chuỗi cung ứng lâm sản trong nước theo hướng minh bạch, hợp pháp và bền vững sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung; vừa giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, vừa đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm. Do đó, công tác quản lý nhà nước cần tiếp tục được tăng cường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định, đồng thời kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong mua bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh và cất giữ lâm sản trái quy định của pháp luật.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đầu mối mua bán, lưu thông lâm sản lớn của khu vực phía Nam. Vì vậy, việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; kiểm soát hoạt động mua bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh lâm sản; phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật là hết sức cần thiết. Đồng thời, cần tăng cường kiểm soát đối với các cơ sở nuôi nhốt động vật hoang dã nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người.

Song song đó, công tác phục hồi, bảo vệ và phát triển bền vững các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; góp phần phát triển kinh tế xanh, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm phát triển bền vững.

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang được đẩy mạnh, việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý, đánh giá và phân loại doanh nghiệp xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ là yêu cầu cần thiết. Việc triển khai các quy trình hướng dẫn thích ứng với quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (sau đây viết tắt là EUDR), xây dựng hệ thống minh bạch hóa chuỗi giá trị lâm sản và truy xuất nguồn gốc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu chuỗi cung ứng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, hướng tới phát triển lâm nghiệp xanh, sạch và bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW về chuyển đổi số.

Từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc xây dựng Chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -2030 là cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Thành phố.

2. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;

- Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;

- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025);

- Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

- Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

- Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý vi phạm, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

- Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

- Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn 2050;

- Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Căn cứ Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021-2030;

- Căn cứ Quyết định số 3817/QĐ-BNN-LN ngày 12 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 327/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021-2030;

- Căn cứ Quyết định số 34/QĐ-LN-KH&HTQT ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời các hoạt động thích ứng với quy định về quản lý việc nhập khẩu các sản phẩm hàng hoá không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR) cho ngành gỗ và sản phẩm gỗ;

- Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-LNKL ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm về việc ban hành Kế hoạch hành động thích ứng với Quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hoá không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR) trong lĩnh vực lâm nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 29/QĐ-LNKL ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm về việc ban hành Hướng dẫn tuân thủ quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hoá không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR) cho ngành gỗ và sản phẩm gỗ.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Mục tiêu chung

- Hỗ trợ xây dựng các cơ sở dữ liệu vùng trồng sản xuất không gây phá rừng, suy thoái rừng, sản xuất bền vững kết hợp với các mục tiêu bảo tồn tài nguyên và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương, xây dựng các chuỗi cung ứng quy mô lớn, bền vững cho các loại hàng hóa nông lâm sản của Thành phố đáp ứng với các yêu cầu của thị trường.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh, mua bán, vận chuyển lâm sản là gỗ và các sản phẩm được sử dụng bằng gỗ.

- Kiểm tra, đánh giá và phân loại doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh gỗ và sản phẩm được làm bằng gỗ theo quy định của pháp luật. Tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản trên địa bàn Thành phố có điều kiện nâng cao được chất lượng sản phẩm, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, thương hiệu sản phẩm gỗ Việt Nam, gia tăng giá trị sản phẩm và phát triển bền vững.

- Hạn chế đến mức thấp nhất các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn Thành phố, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

- Tăng cường nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động tàng trữ, mua bán, vận chuyển, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lâm sản và tình trạng săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng, thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.

- Góp phần nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng chung của Thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể

- Bảo tồn hiệu quả các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hiện có ngoài tự nhiên trên địa bàn Thành phố.

- Xây dựng và triển khai các giải pháp truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng, có định vị tọa độ địa lý và tích hợp mã số vùng trồng của từng vườn đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR để sản phẩm đưa ra thị trường hoặc xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp theo đúng quy định EUDR và các quy định của Việt Nam.

- 100% diện tích rừng sản xuất trên địa bàn được số hóa, cấp Mã số vùng trồng và chứng chỉ rừng. Thiết lập ứng dụng di động (App) cho Kiểm lâm và chủ rừng để kê khai lâm sản trực tuyến.

- 100% các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và các lâm sản khác trên địa bàn Thành phố nắm rõ các quy định của nhà nước về quản lý, kiểm tra, truy xuất nguồn gốc lâm sản.

- 100% các doanh nghiệp, tổ chức, các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn Thành phố được quản lý, hỗ trợ về pháp lý trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

- Phát hiện, xử lý nghiêm và từng bước xóa bỏ hoàn toàn các điểm mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản và động vật hoang dã trái pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động gây nuôi động vật hoang dã đúng quy định của pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh, điều kiện an toàn, bảo vệ môi trường trong hoạt động gây nuôi, vận chuyển, giết mổ và kinh doanh các loài động vật hoang dã.

3. Nhiệm vụ

Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến sâu rộng về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý lâm sản; các quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

- Quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với việc phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản gắn với phát triển vùng gỗ nguyên liệu tập trung hướng đến cấp chứng chỉ rừng bền vững.

- Chủ trì xây dựng quy trình, vận hành Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp và các quy định pháp luật liên quan về xác nhận nguồn gốc gỗ hợp pháp; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu để phân loại doanh nghiệp ngành chế biến gỗ.

- Nâng cao tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, phát hiện kịp thời và hạn chế tối đa các vụ vi phạm pháp luật về chế biến, sản xuất, kinh doanh, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản, động vật hoang dã trái với các quy định của pháp luật. Qua đó hướng dẫn để các cơ sở, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Xây dựng và triển khai truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng, có gắn với định vị tọa độ địa lý của từng vườn đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR.

- Xây dựng phần mềm hệ thống thông tin địa lý, cập nhật cơ sở dữ liệu vào phần mềm quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản, tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố.

4. Các giải pháp chủ yếu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu về khu vực vùng trồng gỗ nguyên liệu tạo sản phẩm hàng hóa tuân thủ các quy định EUDR. Tăng cường xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm lâm sản gắn với chỉ dẫn địa lý vùng trồng theo quy định EUDR; đồng thời, tích hợp được các thông tin truy xuất nguồn gốc đất có rừng và không có rừng, chất lượng an toàn lao động và vệ sinh môi trường cấu thành trong sản phẩm.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật:

+ Nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân trong việc mua bán, vận chuyển, sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ, các sản phẩm được làm từ gỗ và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã về các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

+ Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và công chức, viên chức các cơ quan chức năng liên quan về hoạt động quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã.

- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, mua bán, vận chuyển lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã trên địa bàn Thành phố, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp chế biến lâm sản và các sản phẩm được làm từ gỗ có đầy đủ điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm; nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh, gia tăng sản phẩm có giá trị và phát triển bền vững.

- Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc lâm sản, thường xuyên tổ chức đào tạo tập huấn và bổ sung trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng Kiểm lâm và các cơ quan chức năng nhằm nâng cao năng lực quản lý, kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc lâm sản.

- Thực hiện việc đánh giá, phân loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xác minh sự tuân thủ của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS) và không ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tiếp tục hoàn thiện phần mềm hệ thống thông tin địa lý về cơ sở dữ liệu quản lý tổ chức, cá nhân khai thác gỗ, tàng trữ, cất giữ, sản xuất chế biến, kinh doanh lâm sản, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ; cơ sở gây nuôi động vật hoang dã trên địa bàn Thành phố, qua đó giúp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát một cách đồng bộ, chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện cho các cơ sở, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện chứng minh nguồn gốc lâm sản, động vật hoang dã hợp pháp và nâng cao giá trị hàng hóa, góp phần cải thiện đời sống người dân, nâng cao giá trị sản xuất nông lâm nghiệp.

+ Khuyến khích các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến gỗ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM);

+ Hỗ trợ doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến gỗ liên kết, hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, trường nghề triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ.

- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển thị trường nội địa, Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, yêu cầu mua sắm công các sản phẩm gỗ theo hình thức đấu thầu. Tạo điều kiện, ưu tiên các doanh nghiệp chế biến lâm sản tham gia vào cung cấp các sản phẩm gỗ hợp pháp, đặc biệt là các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng của hộ gia đình, được sơ chế thông qua các xưởng xẻ quy mô hộ gia đình tại các vùng gỗ nguyên liệu, hình thành liên kết và mạng lưới chuỗi cung nội địa giữa doanh nghiệp, các cơ sở chế biến và các hộ trồng rừng, phục vụ phân khúc thị trường mua sắm công.

- Phát triển thương hiệu gỗ Việt:

+ Hỗ trợ xây dựng thương hiệu gỗ của các doanh nghiệp chế biến gỗ tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ giai đoạn 2021-2030 và nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định được giá trị, uy tín sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế;

+ Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp chế biến gỗ xây dựng thương hiệu theo các Chương trình xây dựng thương hiệu quốc gia, thương hiệu sản phẩm. Thương hiệu của từng doanh nghiệp sẽ là điểm sáng hình thành thương hiệu cho ngành chế biến gỗ Việt Nam.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ

1. Hoạt động: Tuyên truyền pháp luật và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và công chức, viên chức thuộc các cơ quan chức năng liên quan.

a) Hoạt động 1: Tuyên truyền pháp luật và tổ chức hội nghị cho các cơ sở chế biến lâm sản và nuôi động vật hoang dã.

- Mục tiêu:

+ Tuyên truyền văn bản quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường, kinh doanh, chế biến lâm sản và bảo vệ, gây nuôi, phát triển động vật hoang dã.

+ Giới thiệu các mô hình kinh doanh lâm sản, gây nuôi động vật hoang dã phát triển bền vững.

- Nội dung:

+ Xây dựng phóng sự chuyên đề: Bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn chuồng trại, hiệu quả kinh tế các cơ sở gây nuôi; công tác cứu hộ động vật hoang dã và chuỗi cung ứng truy xuất nguồn gốc lâm sản;

+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã nhằm tạo điều kiện nâng cao nhận thức, định hướng các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật và phát triển bền vững. Tổ chức hội nghị tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng, kiến thức về tính hợp pháp trong sản xuất, kinh doanh của các mặt hàng lâm sản nói chung và quy định EUDR nói riêng để các hộ nông dân, các công ty xuất khẩu ý thức được tầm quan trọng của việc truy xuất nguồn gốc lâm sản, qua đó tích cực và chủ động thực hiện các hoạt động cần thiết để tăng cường tính minh bạch đối với nguồn gốc sản phẩm và giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cung ứng.

- Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân mua bán, vận chuyển, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã.

- Hình thức, phương pháp thực hiện: Xây dựng phóng sự chuyên đề, tuyên truyền trực tiếp; cung cấp tài liệu, bộ tiêu chí hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý lâm sản và động vật hoang dã lâm sản và gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm của các loài động vật hoang dã.

b) Hoạt động 2: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và công chức, viên chức thuộc các cơ quan chức năng liên quan.

- Mục tiêu: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức Kiểm lâm và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản và quản lý loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

- Nội dung: Tập hợp, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới trong công tác tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức Kiểm lâm, cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chức năng liên quan trong việc thực thi pháp luật.

- Đối tượng: Công chức Kiểm lâm và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan chức năng (Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Quản lý thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Hải quan khu vực II, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu) có liên quan.

- Hình thức, phương pháp, cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Chi cục Kiểm lâm) phối hợp các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện.

2. Hoạt động: Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý, cập nhật cơ sở dữ liệu vào phần mềm quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản, động vật hoang dã, các cơ sở chế biến sản xuất có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã và quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu cho ngành hàng gỗ và sản phẩm gỗ, tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố.

- Mục tiêu:

+ Xây dựng, kế thừa cơ sở dữ liệu về rừng và các loài cây trồng khác làm nền tảng để cung cấp bằng chứng cho các nhà nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng; thích ứng và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của các ngành hàng xuất khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh;

+ Hỗ trợ xây dựng các cơ sở dữ liệu vùng trồng sản xuất không gây phá rừng, suy thoái rừng, sản xuất bền vững kết hợp với các mục tiêu bảo tồn tài nguyên và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương, xây dựng các chuỗi cung ứng quy mô lớn, bền vững cho các loại hàng hóa nông lâm sản của thành phố đáp ứng với các yêu cầu của thị trường và Liên minh Châu Âu trong giai đoạn 2025-2030;

+ Xây dựng và triển khai các giải pháp truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng, có gắn với tọa độ địa lý và tích hợp mã số vùng trồng của từng vườn đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR để tạo điều kiện cho sản phẩm gỗ, lâm sản đưa ra thị trường hợp pháp hoặc xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp theo đúng quy định EUDR và các quy định của Việt Nam;

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý các cơ sở chế biến kinh doanh gỗ và lâm sản: Để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát một cách đồng bộ, chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện cho các cơ sở, doanh nghiệp có đủ điều kiện chứng minh nguồn gốc lâm sản và nâng cao giá trị hàng hóa;

+ Thực hiện đánh giá, phân loại doanh nghiệp nhằm phát hiện kịp thời và hạn chế tối đa các vụ vi phạm pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản trái với các quy định của pháp luật. Qua đó, hướng dẫn để các cơ sở, doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật;

+ Quản lý, truy xuất thông tin dữ liệu về đối tượng quản lý, phục vụ cho lập kế hoạch kiểm tra, thực hiện công tác quản lý xác nhận nguồn gốc động vật hoang dã; ngăn chặn hành vi sử dụng động vật hoang dã, bộ phận của các loài động vật hoang dã không có nguồn gốc hợp pháp.

- Nội dung:

+ Ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật cơ sở dữ liệu, phân loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật vào phần mềm quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản, tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố;

+ Xây dựng đề cương, phương án, lập kế hoạch điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp thống kê, nhập dữ liệu các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, các sản phẩm được làm bằng gỗ và cơ sở gây nuôi động vật hoang dã, các cơ sở chế biến sản xuất có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã;

+ Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin cho công chức Kiểm lâm;

+ Xây dựng và triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng, có gắn với định vị điểm (Points) và ranh giới số (Polygon) của từng vườn đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR;

+ Tăng cường xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm sản gắn với chỉ dẫn địa lý vùng trồng theo quy định EUDR; đồng thời, tích hợp được các thông tin truy xuất nguồn gốc đất có rừng và không có rừng, chất lượng an toàn lao động và vệ sinh môi trường cấu thành trong sản phẩm;

+ Cập nhật cơ sở dữ liệu về rừng tự nhiên và vùng trồng. Rà soát và thống nhất bản đồ thực địa; chia sẻ, cập nhật và số hóa dữ liệu bản đồ địa chính các vườn trồng và điều tra bổ sung đối với các vườn chưa có trên bản đồ địa chính; dựa trên dữ liệu về rừng và vùng trồng, phân định các vùng có nguy cơ phá rừng cao, trung bình và thấp, từ đó xác định các giải pháp phù hợp trong việc giám sát, bảo vệ và khôi phục rừng, thiết lập hệ thống truy xuất, hỗ trợ sinh kế, sản xuất bền vững; xây dựng cơ chế và triển khai thực hiện việc chia sẻ và phản hồi thông tin với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng vào Liên minh Châu Âu, theo yêu cầu của Ủy ban Châu Âu.

- Đối tượng: Các chủ rừng; các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình kinh doanh chế biến gỗ và lâm sản.

- Hình thức và phương pháp thực hiện: Ứng dụng Công nghệ thông tin địa lý (GIS), truy xuất nguồn gốc, sử dụng phần mềm chuyên dụng để công chức Kiểm lâm cập nhật biến động các thông tin của các cơ sở sau khi thu thập, số hóa hồ sơ lâm sản. Tích hợp vào cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố nhằm thể hiện tổng thể về kinh tế lâm nghiệp qua các báo cáo về sản lượng gỗ, biến động đàn động vật hoang dã và tình hình xuất nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ hàng tháng.

- Cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm phối hợp các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

3. Hoạt động: Đầu tư trang thiết bị.

- Mục tiêu:

+ Đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin xuyên suốt trong công tác quản lý các cơ sở chế biến kinh doanh gỗ và lâm sản trên địa bàn Thành phố.

+ Duy trì, bảo dưỡng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quản lý các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản và cơ sở gây nuôi động vật hoang dã, các cơ sở chế biến sản xuất có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã.

- Nội dung: Trang bị máy móc, trang thiết bị công nghệ thông tin cần thiết cho lực lượng Kiểm lâm, gồm 08 đơn vị trực thuộc Chi cục (05 Hạt Kiểm lâm và 03 Đội Kiểm lâm Cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng) và 01 Phòng chuyên môn (Phòng Quản lý lâm sản và xử lý vi phạm thuộc Chi cục).

- Cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm phối hợp các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo.

4. Hoạt động: Tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản và động vật hoang dã.

- Mục tiêu:

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chủ trương, chính sách của nhà nước cho các cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu gỗ, sản phẩm được làm từ gỗ và động vật hoang dã, các cơ sở chế biến sản xuất có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã;

+ Hạn chế tối đa các vụ vi phạm pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản trái với các quy định của pháp luật và từng bước nhằm xóa bỏ các điểm mua bán, cất giữ, nuôi nhốt trái phép động vật hoang dã trên địa bàn các xã, phường, đặc khu.

- Nội dung:

+ Phối hợp các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hồ sơ lâm sản hợp pháp, thủ tục nhập, xuất lâm sản theo quy định của pháp luật;

+ Tăng cường công tác phối hợp các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các cấp trong việc kiểm tra, kiểm soát định kỳ, đột xuất các cơ sở chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật;

+ Rà soát và lập danh sách các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, có dấu hiệu vi phạm pháp luật để có biện pháp đấu tranh, ngăn chặn;

+ Hàng năm, sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp kết quả trinh sát để xác định địa bàn trọng điểm, lên danh sách cơ sở gây nuôi động vật hoang dã, chế biến sản phẩm có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã, các điểm nóng mua bán, cất giữ trái phép động vật hoang dã;

+ Lập kế hoạch phối hợp, tổ chức lực lượng liên ngành gồm đại diện các cơ quan chức năng địa phương tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã tại các cơ sở gây nuôi, nhà hàng, quán ăn, cơ sở sản xuất sản phẩm da, thuốc đông dược; truy quét, xóa các điểm mua bán, cất giữ trái phép động vật hoang dã trên địa bàn các xã, phường, đặc khu;

+ Mỗi năm tổ chức Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát lâm sản đối với doanh nghiệp trong việc sản xuất, chế biến, kinh doanh lâm sản và cơ sở gây nuôi động vật hoang dã, các cơ sở chế biến sản xuất có sử dụng nguyên liệu từ động vật hoang dã.

- Cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm phối hợp các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030

- Nguồn vốn: Ngân sách Thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

- Dự toán kinh phí: số liệu tại Tờ trình số 12385/TTr-SNNMT-CCKL ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Phân kỳ: Chi tiết cụ thể theo các Phụ lục kèm theo Tờ trình số 12385/TTr- SNNMT-CCKL ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định để xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện “Chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030” và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định của Chính phủ, Thông tư các Bộ, Ngành có liên quan và các quy định hướng dẫn thực hiện dự toán có liên quan, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.

2. Một số nhiệm vụ cụ thể

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm và chịu hoàn toàn trách nhiệm về toàn bộ cơ sở pháp lý, tính hợp pháp và trách nhiệm quản lý, định kỳ tổ chức kiểm tra và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm:

+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản và động vật hoang dã theo quy định của pháp luật;

+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn và xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong kinh doanh, chế biến, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản và động vật hoang dã trái với quy định của pháp luật;

+ Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm và công chức, viên chức thực thi pháp luật;

+ Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, chế biến, kinh doanh, vận chuyển lâm sản và động vật hoang dã phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Rà soát, lập danh sách những đối tượng đã nhiều lần vi phạm các quy định về quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản để phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền các địa phương có biện pháp quản lý, đấu tranh ngăn chặn kịp thời.

b) Công an Thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc

Tăng cường phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tổ chức kiểm tra, kiểm soát các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, các trục đường giao thông, bến cảng, các khu dân cư để phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về mua bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh lâm sản và động vật hoang dã trái pháp luật.

c) Chi cục Hải quan Khu vực II

Tăng cường phối hợp Chi cục Kiểm lâm tổ chức kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để sớm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ, sản phẩm được làm bằng gỗ và động vật hoang dã.

d) Sở Tài chính

- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn lực để hỗ trợ các chuỗi giá trị ngành hàng nông lâm sản chính thích ứng với quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR).

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, đơn vị có liên quan tham mưu bố trí nguồn lực để hỗ trợ để triển khai thực hiện các hoạt động có liên quan đến EUDR.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động hợp tác Công tư trong tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với EUDR trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất các nội dung liên quan đến Chương trình quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách, bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện lập hồ sơ thủ tục kinh phí, thanh quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý; quảng bá, giới thiệu, đăng ký bảo hộ ra nước ngoài cho sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đáp ứng theo quy định thị trường Châu Âu.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến việc quản lý lâm sản trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đảm bảo đầy đủ các thông tin truy xuất theo chỉ dẫn địa lý và các thông tin liên quan đến EUDR và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về truy xuất nguồn gốc.

e) Sở Công Thương

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên cung cấp thông tin, hướng dẫn cho doanh nghiệp, hợp tác xã những quy định xuất khẩu hàng hóa có quy định liên quan đến gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh tham gia các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ, xuất khẩu đối với sản phẩm nông lâm sản của Thành phố theo đúng quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu.

g) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh

Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan triển khai Kế hoạch có hiệu quả; tuyên truyền, phổ biến quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu và các quy định về kinh doanh chế biến gỗ, lâm sản ...; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Tăng cường vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc bảo vệ rừng, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

h) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo

- Tuyên truyền, vận động và thông tin nội dung về quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình tại địa phương có hoạt động liên quan đến ngành hàng nông lâm sản ảnh hưởng bởi quy định.

- Phối hợp với các đơn vị chủ rừng xây dựng cơ sở dữ liệu cấp xã, phường về khu vực rừng, khu vực đất lâm nghiệp và vùng trồng tạo sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng bởi quy định EUDR.

- Xây dựng và triển khai truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng, có gắn với định vị của từng vườn đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR trên địa bàn xã, phường.

- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn, lực lượng vũ trang, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của các chủ rừng và cộng đồng người dân bảo vệ rừng phối hợp với Hạt Kiểm lâm sở tại, tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng; giám sát chặt chẽ vùng nguy cơ rủi ro cao (các vùng trồng các loại cây thuộc các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi EUDR, đặc biệt là cà phê, cao su... xen kẽ rừng) để theo dõi cập nhật vào cơ sở dữ liệu khu vực rừng, khu vực đất lâm nghiệp và vùng trồng tạo sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng bởi quy định EUDR.

- Bố trí ngân sách địa phương hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

- Tham gia phối hợp triển khai, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc địa phương quản lý (nếu có); kiểm tra, giám sát thực hiện, định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện; tổ chức sơ, tổng kết thực hiện ở địa phương.

- Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, hộ gia đình, cá nhân tham gia xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa nông lâm sản theo hướng huy động nguồn lực từ hình thức xã hội hóa./.

 

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.