Open navigation

Công văn 6019/BYT-BMTE ngày 11/08/2026 Tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến dịch làm sạch làm giàu dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về trẻ em


BỘ Y TẾ
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 6019/BYT-BMTE

V/v tăng cường chỉ đạo thực hiện chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về trẻ em

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026

 Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương về về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, ngày 06/7/2026 Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 1248/KH-BYT triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, trong đó có cơ sở dữ liệu về trẻ em[1]. Tuy nhiên, sau 1 tháng triển khai chiến dịch, các chỉ tiêu thực hiện đối với CSDL về trẻ em chưa được cải thiện đáng kể, có nguy cơ không đạt được mục tiêu đã đề ra, cụ thể: Tính đến ngày 03/8/2026, Hệ thống ghi nhận có 19.500.520 dữ liệu trẻ em, trong đó có 16.753.060 dữ liệu trẻ em dưới 16 tuổi có mã định danh cá nhân; tỷ lệ trẻ dưới 16 tuổi được cập nhật thành công vào hệ thống mới đạt 79,1%, trong đó có một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ cập nhật dữ liệu trẻ em trên hệ thống còn rất thấp (có bảng thống kê kèm theo).

Để đảm bảo hoàn thành tiến độ cập nhật dữ liệu CSDL về trẻ em theo yêu cầu của Ban chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng Bộ Y tế đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:

1. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:

- Thành lập Tổ dữ liệu theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 70/KH-BMTE ngày 17/07/2026; Phân công các thành viên trong Tổ (đặc biệt là cán bộ tư pháp - hộ tịch, công an cấp xã) cung cấp dữ liệu về trẻ em, phối hợp với công chức làm công tác trẻ em cập nhật, đối soát dữ liệu trẻ em để đảm bảo mọi trẻ em đều được quản lý trên cơ sở dữ liệu, đầy đủ số định danh cá nhân và các thông tin theo quy định;

- Chỉ đạo các trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, cảnh sát khu vực, công tác viên dân số - trẻ em tiến hành rà soát thông tin về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ được trợ giúp trên địa bàn theo các phiếu thu thập thông tin, cập nhật dữ liệu, cung cấp thông tin và hỗ trợ công chức làm công tác trẻ em cấp xã cập nhật dữ liệu về trẻ em (có biểu mẫu đính kèm);

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai chiến dịch, đảm bảo hoàn thành mục tiêu trên 95% trẻ em trên địa bàn được đăng ký và cập nhật đầy đủ dữ liệu trước ngày 30/9/2026;

- Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả chiến dịch làm sạch, làm giàu dữ liệu trẻ em dưới 16 tuổi trên CSDL về trẻ em về Sở Y tế.

2. Chỉ đạo các Sở Y tế và các sở, ngành liên quan (bao gồm Công an tỉnh, Sở Tư pháp):

- Tăng cường phổ biến, triển khai và lãnh đạo hệ thống ngành dọc phối hợp thực hiện chiến dịch cập nhật thông tin trên CSDL về trẻ em, đặc biệt là ở cấp xã, phường, đặc khu.

- Thành lập Tổ công tác để triển khai, giám sát việc thực hiện chiến dịch tại cơ sở theo Kế hoạch số 70/KH-BMTE ngày 17/07/2026 về việc Triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu các cơ sở dữ liệu của Cục Bà mẹ và Trẻ em; Phân công 01 cán bộ Sở Y tế làm đầu mối theo dõi, đánh giá tiến độ cập nhật dữ liệu trẻ em trên Hệ thống;

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ các mục tiêu của chiến dịch; phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện và có giải pháp tháo gỡ kịp thời, trường hợp gặp khó khăn về kỹ thuật, lỗi phát sinh trên phần mềm đề nghị liên hệ với Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em) để hỗ trợ.

- Tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ hằng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo Trung ương.

Kính đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo./. 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Tri Thức;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;
- Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để t/h);
 - Lưu: VT, BMTE.

BỘ TRƯỞNG




 Đào Hồng Lan

 

PHỤ LỤC

BẢNG XẾP HẠNG TÌNH HÌNH CẬP NHẬT DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN TRẺ EM TẠI CƠ SỞ

TT

Tỉnh/Thành phố

Tổng số trẻ dưới 16 tuổi[2]

Số trẻ có hồ sơ trên Hệ thống

Tỷ lệ trẻ có hồ sơ

Số hồ sơ đã có CCCD

Tỷ lệ hồ sơ có CCCD

1

Tỉnh Ninh Bình

1.021.563

1.013.613

99,22%

947.970

93,52%

2

Thành phố Hải Phòng

1.003.000

971.147

96,82%

892.149

91,87%

3

Tỉnh Thanh Hoá

990.857

957.211

96,60%

872.205

91,12%

4

Tỉnh Hưng Yên

762.212

734.617

96,38%

639.353

87,03%

5

Tỉnh Hà Tĩnh

375.813

359.752

95,73%

341.275

94,86%

6

Tỉnh Lai Châu

156.485

148.752

95,06%

124.747

83,86%

7

Tỉnh Quảng Ninh

345.299

323.954

93,82%

289.324

89,31%

8

Thành phố Hà Nội

2.089.246

1.926.009

92,19%

1.820.468

94,52%

9

Tỉnh Điện Biên

231.359

212.526

91,86%

205.435

96,66%

10

Tỉnh Thái Nguyên

445.247

376.101

84,47%

327.263

87,01%

11

Tỉnh Quảng Trị

449.341

378.189

84,17%

304.539

80,53%

12

Tỉnh Khánh Hòa

463.935

384.302

82,84%

351.373

91,43%

13

Tỉnh Phú Thọ

994.161

812.274

81,70%

651.741

80,24%

14

Tỉnh Sơn La

401.905

328.365

81,70%

299.148

91,10%

15

Tỉnh Quảng Ngãi

496.948

397.401

79,97%

330.996

83,29%

16

Tỉnh Bắc Ninh

972.769

776.082

79,78%

655.935

84,52%

17

Tỉnh Tuyên Quang

563.269

445.267

79,05%

376.122

84,47%

18

Tỉnh Nghệ An

1.026.679

808.199

78,72%

608.566

75,30%

19

Tỉnh Gia Lai

783.366

616.153

78,65%

456.254

74,05%

20

Tỉnh Đồng Nai

1.033.443

807.973

78,18%

696.536

86,21%

21

Tỉnh Vĩnh Long

646.980

499.372

77,19%

405.116

81,13%

22

Thành phố Đà Nẵng

710.127

542.397

76,38%

508.271

93,71%

23

Tỉnh An Giang

844.407

637.968

75,55%

517.477

81,11%

24

Tỉnh Cao Bằng

159.869

118.549

74,15%

108.540

91,56%

25

Tỉnh Đồng Tháp

700.410

503.617

71,90%

398.141

79,06%

26

Tỉnh Cà Mau

433.602

310.945

71,71%

264.200

84,97%

27

Thành phố Cần Thơ

683.879

478.979

70,04%

430.967

89,98%

28

Tỉnh Lâm Đồng

838.995

583.318

69,53%

468.427

80,30%

29

Tỉnh Tây Ninh

605.834

417.166

68,86%

333.877

80,03%

30

Tỉnh Lào Cai

490.962

334.029

68,04%

245.068

73,37%

31

Tỉnh Đắk Lắk

774.705

487.600

62,94%

347.175

71,20%

32

Thành phố Huế

280.049

169.799

60,63%

158.560

93,38%

33

Tỉnh Lạng Sơn

231.940

140.404

60,53%

106.509

75,86%

34

Thành phố Hồ Chí Minh

2.646.575

1.498.490

56,62%

1.269.333

84,71%

 

Tổng cộng

24.655.231

19.500.520

79,09%

16.753.060

85,91%

 


[1] Thực hiện Kế hoạch số 1248/KH-BYT, ngày 15/7/2026 Cục Bà mẹ và Trẻ em cũng đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 70/KH-BMTE triển khai chiến dịch đối với các CSDL được phân công phụ trách, trong đó CSDL về trẻ em.

[2] Theo công bố của Tổng Cục Thống kê ngày 01/4/2025

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.