Open navigation

Quyết định 2040/QĐ-BCT ngày 14/08/2026 Công bố thủ tục hành chính mới và sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ

BỘ CÔNG THƯƠNG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 2040/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
_________________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
 - Lưu: VT, XNK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 Phan Thị Thắng



PHỤ LỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2040/QĐ-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
_________________________________________

PHẦN I.
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

STT

 TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

 quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1.

1.013770

Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Cấp Bộ

2.

1.000522

Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Bộ Công Thương

B. Thủ tục hành chính cấp trung ương và cấp tỉnh

1.

1.013778

Thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.

1.000421

Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

C. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1.

2.001282

Thủ tục Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.

1.001238

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3.

1.001062

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

4.

1.000957

Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5.

1.000905

Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

6.

1.000890

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

7.

1.004191

Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

8.

1.000477

Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

9.

1.013771

Thủ tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

10.

2.001192

Thủ tục cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11.

2.001315

Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

12.

1.002808

Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Xuất nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 PHẦN II.
 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

I. Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa

- Trình tự thực hiện

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Trường hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép

TÊN THƯƠNG NHÂN
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ............................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

- Đã được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến 

[Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép…] theo các nội dung sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

Thông tin cũ: 

Thông tin mới: 

2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại 

3. Hồ sơ kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)




 

II. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời về việc cho phép hay không cho phép thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cho phép, phải nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

+ Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 01 bản chính.

+ Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

+ Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

+ Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).

Trường hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

 

Đơn đề nghị xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu/cấm nhập khẩu/tạm ngừng xuất khẩu/tạm ngừng nhập khẩu

TÊN THƯƠNG NHÂN
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU/ HÀNG HÓA TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với thông tin như sau:

1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

- Tên hàng hóa 

- Mô tả, đặc điểm kỹ thuật 

- Mã HS 

- Số lượng 

- Xuất xứ, nguồn gốc 

- Nhà sản xuất 

- Tình trạng hàng hóa 

2. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này).

3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2 

4. Đối tác xuất khẩu/nhập khẩu 

5. Thời gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu 

6. Thời gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu tại Việt Nam (đối với hàng hóa nhập khẩu).

7. Các tài liệu kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]






2. Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

- Trình tự thực hiện:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa đến Bộ Công Thương.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có thông báo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; : 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

c) Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.

- Thời hạn giải quyếtTrong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.

- Cơ quan giải quyết thủ quyết tục hành chính: Bộ Công Thương

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa quy định tại mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

TÊN CHỦ HÀNG
____________________

 

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

I. Tên chủ hàng: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: .................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau:

1. Hàng hóa quá cảnh:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Bao bì và ký mã hiệu

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Cửa khẩu nhập hàng: 

3. Cửa khẩu xuất hàng: 

4. Tuyến đường vận chuyển: 

5. Phương tiện vận chuyển: 

6. Thời gian dự kiến quá cảnh: 

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển). 

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng)

 

 

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




 

B. Thủ tục hành chính cấp Trung ương và cấp Tỉnh

1. Thủ tục gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh

- Trình tự thực hiện:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01 bản chính.

c) Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương, UBND cấp tỉnh

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của cơ quan cấp phép về việc cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hoặc văn bản từ chối gia hạn.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

TÊN CHỦ HÀNG
____________________

 

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên chủ hàng: 

- Địa chỉ: 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ................................ E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [cơ quan cấp phép] cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:

1. Giấy phép quá cảnh hàng hóa số …….. do [cơ quan cấp phép] cấp ngày ... tháng … năm 20....

2. Tờ khai hải quan số …….. ngày ... tháng ... năm 20...

3. Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan số …….. ngày ... tháng ... năm 20...

4. Chi tiết lô hàng quá cảnh:

TT

Tên hàng

Mã HS

Số lượng /ĐVT

Trị giá

Tờ khai hải quan (số, ngày)

Cửa khẩu nhập hàng

 

 

 

 

 

 

 








5. Lý do đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh tại Việt Nam: 

6. Thời gian đề nghị gia hạn:

(Từ ngày ... tháng ... năm 20... đến ngày ... tháng ... năm 20...)

7. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng): 

8. Các tài liệu kèm theo (nếu có) 

 

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)






2. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh

- Trình tự thực hiện:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh theo đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Công Thương, UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh

TÊN THƯƠNG NHÂN
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ........................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

- Đã được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến 

[Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép…] theo các nội dung sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

Thông tin cũ: 

Thông tin mới: 

2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại 

3. Hồ sơ kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)




 

C. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh

1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để xin ý kiến.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả lời cơ quan cấp phép về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nhập khẩu. Trường hợp không đồng ý cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ lý do.

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

+ Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

+ Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

Trường hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân..

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…….

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU,
CẤM NHẬP KHẨU/ HÀNG HÓA TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU,
 TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: .............................. E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với thông tin như sau:

1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

- Tên hàng hóa 

- Mô tả, đặc điểm kỹ thuật 

- Mã HS 

- Số lượng 

- Xuất xứ, nguồn gốc 

- Nhà sản xuất 

- Tình trạng hàng hóa 

2. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này).

3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2.

4. Đối tác xuất khẩu/nhập khẩu 

5. Thời gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu 

6. Thời gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu tại Việt Nam (đối với hàng hóa nhập khẩu). 

7. Các tài liệu kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]






2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ quy định đến cơ quan cấp CFS.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.

đ) Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

+ Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.

+ Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân Việt Nam.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc văn bản trả lời từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

TÊN THƯƠNG NHÂN
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)
APPLICATION FOR CERTIFICATE OF FREE SALE (CFS)

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]

Phần 1 Thông tin thương nhân và nhà sản xuất

Section 1 Firm/company/manufacturer’s Information

1

Tên thương nhân

 

Name of the trader

 

2

Mã số doanh nghiệp

 

3

Địa chỉ

 

Address

 

4

Điện thoại

 

Contact Number

 

5

Thư điện tử

 

Email address

 

Trường hợp thương nhân xuất khẩu không trùng với nhà sản xuất thì cung cấp thêm thông tin từ mục 6 - 8 dưới đây:

6

Tên nhà sản xuất

 

Name of Manufacturer

 

7

Địa chỉ

 

Address

 

8

Điện thoại

 

Contact Number

 

9

Thư điện tử

 

Email address

 

Đề nghị trên CFS thể hiện thông tin của [ ] Thương nhân [ ] Nhà sản xuất

 

Phần 2 Thông tin hàng hóa xuất khẩu đề nghị cấp CFS

Section 2 Product Information

1. Thông tin hàng hóa/ Product information

STT

N

Tên sản phẩm/ Name of products

Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩmProduct standard certificate number or registration number or Product notification number

Số hiệu tiêu chuẩn (nếu có) /Standard number (if applicable)

Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)Ingredients, active ingredient content (If applicable)

Mã số HS hàng hóa /HS code

Nước nhập khẩuCountry of import

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

2. Số lượng CFS đề nghị cấp/ Number of CFSs requested:……bản/copies

 Phần 3 Cam kết của thương nhân

Section 3 Trader’s declaration

Tôi xin cam kết những sản phẩm này tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng của Việt Nam.

I declare that the kinds of products in this application comply with the standards and quality of Vietnam.

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai trong Đơn Đề nghị và các hồ sơ đính kèm.

I hereby undertake to bear full legal responsibility before the law for the accuracy of the information declared in this Application and the accompanying documents. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
 (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)






3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính hoặc nơi có kho, bãi hàng hóa tạm nhập, tái xuất).

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân Việt Nam (trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất (Mẫu BC02, Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

TÊN THƯƠNG NHÂN
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Loại hình doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ............................ E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): 

[Thương nhân] xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công ty bán hàng: 

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ............. ngày ...... tháng ...... năm ..........

+ Cửa khẩu nhập hàng: 

+ Thời gian dự kiến tạm nhập: 

- Công ty mua hàng: 

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ............ ngày ...... tháng ...... năm ........

+ Cửa khẩu xuất hàng: 

+ Thời gian dự kiến tái xuất: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

[Thương nhân] cam kết tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất không có vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo duy trì không có vốn đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)






4. Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân tạm nhập, tái xuất hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP,
 TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC KHÁC

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Loại hình doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại:.............................. E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

[Thương nhân] xin tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích tạm nhập tái xuất: 

- Công ty cho thuê/mượn 

- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ....... ngày ..... tháng ..... năm ........

- Thời gian dự kiến tạm nhập 

- Thời gian dự kiến tái xuất 

- Cửa khẩu nhập hàng: 

- Cửa khẩu xuất hàng: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)




 

5. Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn hàng hóa: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân tạm xuất, tái nhập hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tạm xuất, .tái nhập hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp giấy phép tạm xuất, tái nhập

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM XUẤT, TÁI NHẬP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Loại hình doanh nghiệp; 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ...................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

[Thương nhân] xin tạm xuất, tái nhập hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích tạm xuất, tái nhập: 

- Công ty thuê/mượn/nhận sửa chữa 

- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...

- Thời gian dự kiến tạm xuất: 

- Thời gian dự kiến tái nhập: 

- Cửa khẩu nhập hàng: 

- Cửa khẩu xuất hàng: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)




 

6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép chuyển khẩu.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Thương mại.

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

 

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHUYỂN KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại: E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

[Thương nhân] xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công ty bán hàng:

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu nhập hàng:

- Công ty mua hàng:

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu xuất hàng:

- Thời gian dự kiến đưa hàng vào/ra khỏi cửa khẩu Việt Nam

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

[Thương nhân] cam kết không có vốn đầu tư nước ngoài, hiểu rõ và tuân thủ quy định về việc trường hợp là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)






7. Thủ tục sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu

- Quy trình thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

Trường hợp không sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/ cấp lại Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ......................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

- Đã được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến 

[Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép…] theo các nội dung sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

Thông tin cũ: 

Thông tin mới: 

2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại 

3. Hồ sơ kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)






8. Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật

- Trình tự thực hiện:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa theo quy định đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản chính.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

+ Luật Thương mại.

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

TÊN CHỦ HÀNG
___________

 

Số:…...........

……...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

I. Tên chủ hàng: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ....................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau:

1. Hàng hóa quá cảnh:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Bao bì và ký mã hiệu

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Cửa khẩu nhập hàng: 

3. Cửa khẩu xuất hàng: 

4. Tuyến đường vận chuyển: 

5. Phương tiện vận chuyển: 

6. Thời gian dự kiến quá cảnh: 

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng)

 

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)





9. Thủ tục cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép gia công hàng hóa cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Trường hợp nộp trực tuyến, thương nhân nộp bản sao điện tử của các tài liệu được yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc văn bản trả lời từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép gia công hàng hóa

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: .................................. E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Địa điểm sản xuất: 

Số xưởng sản xuất: ....................... Số chuyền sản xuất: 

Số lượng lao động: .........................

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông tin cụ thể như sau:

1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp. 

2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

3. Giá gia công.

4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

8. Địa điểm và thời gian giao hàng.

9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
 (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)






10. Thủ tục cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào.

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ- CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh màu/01 mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất, gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.

c) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp cho lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.

Tài liệu phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phục; tên bên đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuất, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

- Thời hạn giải quyết19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có)Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ............................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Địa điểm sản xuất: 

Số xưởng sản xuất: ........................... Số chuyền sản xuất: 

Số lượng lao động: .............

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn đặt hàng số ....... ngày ...... tháng ....... năm ......... / Văn bản giao kết hợp đồng số ......... ngày ...... tháng ...... năm .......... cụ thể như sau.

- Người nhập khẩu: ........................ có địa chỉ tại: 

- Nước đặt hàng: 

- Nước nhập khẩu: 

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục: 

- Tên hàng: 

- Số lượng: 

- Trị giá: 

- Cảng đến: 

- Mẫu nhập khẩu: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)




 

11. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công

- Trình tự thực hiện:

Thương nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo 02 ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép được nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.

Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục, việc nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công thực hiện như sau:

a) Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu, theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo 02 ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào.

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

- Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu, theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương kèm theo 02 ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.

- Thời hạn giải quyết19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Đối tượng thực hiện: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết TTHCỦy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công hoặc văn bản từ chối cấp phép.

- Phí, lệ phí (nếu có)Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: ... / ...

... , ngày ... tháng ... năm ...

 ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ................................... E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cho phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài, cụ thể như sau:

- Người xuất khẩu: ............................... có địa chỉ tại: 

- Nước đặt hàng: 

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục: 

- Tên hàng: 

- Số lượng: 

- Trị giá: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)






12. Thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

- Trình tự thực hiện:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Thành phần hồ sơ:

01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền), bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương: 01 bản chính.

b) Các tài liệu chứng minh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

- Thời hạn giải quyết03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

- Đối tượng thực hiện: Thương nhân.

- Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhGiấy phép gia công quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại hoặc văn bản thông báo từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép.

- Phí, lệ phí (nếu có)Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gia công quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quản lý ngoại thương.

+ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.



Mẫu đề nghị đơn sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công quân phục/ Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

TÊN THƯƠNG NHÂN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số:…

...., ngày .... tháng .... năm .....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân: 

- Mã số doanh nghiệp: 

- Địa chỉ: 

- Địa chỉ trang web (nếu có): 

- Phương thức liên lạc: 

Điện thoại: ................................. E-mail: 

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc: 

- Đã được cấp [Giấy phép…] ngày … tháng … năm, hiệu lực đến ….

[Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép…] theo các nội dung sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

Thông tin cũ: 

Thông tin mới: 

2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại 

3. Hồ sơ kèm theo: 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./. 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)




 

 

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.