Open navigation

Quyết định 5427/QĐ-UBND ngày 22/08/2026 Phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 5427/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn thành phố hồ chí minh
_________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;

Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24407/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc phê duyệt “Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết Danh mục theo phụ lục I, II đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện: Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng dịch vụ và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo để niêm yết công khai tại trụ sở.

b) Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá, lấy ý kiến của Sở Công thương, Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định.

c) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.

d) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đưa vào kế hoạch sử dụng đất; cập nhật, bổ sung mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi bản đồ địa chính được thành lập. Việc thể hiện phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị quản lý, khai thác công trình giao thông đường thủy nội địa trong việc xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các đoạn sông, kênh, rạch, hồ có phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trùng hoặc chồng lấn với luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, phạm vi bảo vệ cầu, bến cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, phà, kè, công trình giao thông; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.

b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, không giải quyết cấp phép xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang trong hành lang bảo vệ nguồn nước đúng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về Tài nguyên nước và các quy định pháp luật có liên quan; chủ trì kiểm tra, giám sát đối với nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành đối với nội dung liên ngành hoặc chồng lấn phạm vi bảo vệ công trình.

c) Khi phát hiện nội dung chồng lấn, bất cập hoặc chưa thống nhất giữa hành lang bảo vệ nguồn nước với phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, kè, cảng bến, luồng hàng hải; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật khác, kịp thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý theo quy định.

3. Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát và tham gia ý kiến đối với các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch trong quá trình lập và xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước, nhằm đảm bảo hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ nguồn nước và phát triển du lịch.

4. Sở Du lịch có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.

b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra việc lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn theo bản đồ địa chính.

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện:

a) Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa thuộc thẩm quyền quản lý, vận hành của mình gửi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, thẩm định để trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

b) Căn cứ phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi có hồ chứa để thực hiện cắm mốc giới trên thực địa; bàn giao mốc giới cho quản lý, bảo vệ.

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:

a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu: Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá hoặc gây ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá; không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

b) Không xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp khắc phục theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

3. Trường hợp có văn bản pháp luật mới quy định thay thế hoặc bổ sung các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành lang bảo vệ nguồn nước thì tuân thủ việc áp dụng theo các quy định mới tính từ ngày văn bản mới có hiệu lực.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối với các đoạn sông, suối, kênh, rạch đã được cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc đang triển khai theo các Quyết định đã được phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ thì tiếp tục được kế thừa, quản lý cho đến khi được điều chỉnh theo Quyết định mới.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể Thao, Giám đốc Sở Du lịch, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng: Đô thị, Kinh tế, Dự án;
 - Lưu: VT, (ĐT-PVH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Bùi Minh Thạnh



PHỤ LỤC II

DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ
(Kèm theo Quyết định số 5427/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_________________________________________

STT

Tên nguồn nước

Vị trí

Diện tích ao, hồ (ha) 

Phạm vi hành lang (m)

Ghi chú

Tọa độ

Xã/Phường

X(m)

Y(m)

1

Ao cá Hương Tràm

1188633

605989

Phường Tân Thuận

4,5

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

2

Ao Song Tân

1188466

604977

Phường Tân Hưng

9,42

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

3

Hồ chứa nước Từ Vân 1

1241460

594906

Phường Bến Cát

29

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

4

Hồ chứa nước Từ Vân 2

1240744

594847

Phường Bến Cát

12

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

5

Hồ chứa Thủy Lợi Hồ Cần Nôm

1242564

572038

Xã Thanh An

23

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

6

Hồ Dốc Nhàn

1227447

624824

Xã Thường Tân

27

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

7

Hồ Đá Bàn

1229243

624285

Xã Bắc Tân Uyên

136

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

8

Đập, hồ Thị Tính

1250041

496611

Xã Long Hòa

57,11

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập, hồ thủy lợi

9

Đâp dâng Suối Sâu

1227413

537602

Phường Tân Uyên

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

10

Đập Cua Đinh

1228533

524737

Phường Vĩnh Tân

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

11

Đập Ông Lựu (Ông Hựu)

1219423

533219

Phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

12

Đập Bến Xe

1227853

524006

Phường Vĩnh Tân

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

13

Đập Ông Khương

1237184

516197

Phường Chánh Phú Hòa

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

14

Đập Cây Chay

1233677

513400

Phường Bến Cát

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

15

Hồ công viên Thủ Dầu Một

1215582

599377

Phường Thủ Dầu Một

0,88

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

16

Hồ công viên khu dân cư Hiệp Thành 3

1217077

600086

Phường Phú Lợi

0,84

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

17

Hồ cảnh quan Công viên thành phố mới

1222292

601101

Phường Bình Dương

15,76

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

18

Hồ Cua Pari

1236704

601730

Phường Vĩnh Tân

17

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

19

Hồ nước mỏ đá Bình An

1204991

615136

Phường Đông Hòa

33,86

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

20

Đất UBND xã quản lý (Ao)

1242680

607176

Xã Phước Hòa

1,27

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

21

Đất UBND xã quản lý (hồ)

1240046

610407

Xã Phước Hòa

Xã Phước Hòa8

810m

10m10m10mThuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

22

Hồ Suối Lùng

1243172

609275

Xã Phước Hòa

10,86

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

23

Ao cá (đất công ích) phường Bình Cơ

1229275

608863

Phường Bình Cơ

0,97

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

24

Hồ Tân Vĩnh Hiệp

1216991

604252

Phường Tân Khánh

12,54

10m

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

25

Hồ Nhà Bè

1180018

432978,7

Phường Tân Thành

6,81

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

26

Hồ Suối Đá

1167782

435801,8

Xã Châu Pha

10,58

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

27

Hồ Sở Bông

1152708

446715,7

Xã Phước Hải

20,41

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

28

Hồ Bút Thiền

1155519

445242,4

Xã Long Điền

33,67

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

29

Hồ Quang Trung I

961124,9

373703,6

Đặc khu Côn Đảo

9,57

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

30

Hồ Quang Trung II

961615

374296

Đặc khu Côn Đảo

22,73

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

31

Hồ An Hải

959931,9

372858,9

Đặc khu Côn Đảo

9,01

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

32

Hồ Suối Ớt

963634,7

377045

Đặc khu Côn Đảo

1,73

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

33

Hồ Đất Dốc

962401,4

376406

Đặc khu Côn Đảo

0,17

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

34

Hồ Lò Vôi

962401,4

376406

Đặc khu Côn Đảo

4,74

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

35

Hồ Sông Ray

1181726

456631,3

Xã Hòa Hội; xã Bàu Lâm; xã Xuân Sơn

1922

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

36

Hồ Đá Đen

1175650

436555,5

Xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Pha, Phường Tân Thành

661

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

37

Hồ Kim Long

1183058

440411,7

Xã Kim Long

65

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

38

Hồ Đá Bàng

1167750

445352

Xã Nghĩa Thành; xã Đất Đỏ

214

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

39

Hồ Châu Pha

1173206

432656,9

Xã Châu Pha, phường Tân Thành

181

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

40

Hồ Suối Các

1183591

471859,8

Xã Hòa Hiệp

117

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

41

Hồ Sông Hỏa

1169346

468807,6

Xã Hòa Hội, xã Xuyên Mộc

93

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

42

Hồ Xuyên Mộc

1165917

461775,3

Xã Hồ Tràm

142

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

43

Hồ Núi Nhan

1178564

441287,7

Xã Ngãi Giao, xã Kim Long

22,3

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

44

Hồ Suối Giàu

1171162

452666,3

Xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành

152

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

45

Hồ Gia Hoét II

1183804

450504,8

Xã Bình Giã

2,67

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

46

Hồ Gia Hoét I

1183669

449326,7

Xã Bình Giã

60

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

47

Hồ Tầm Bó

1183127

446907,6

Xã Kim Long, xã Bình Giã

66,1

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

48

Hồ Lồ Ồ

1162716

436088

Xã Xuân Sơn; xã Đất Đỏ

75

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

49

Hồ Suối Môn

1167067

448405

Xã Đất Đỏ

70

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

50

Hồ Suối Sao

1184820

451044,3

Xã Bình Giã

4,29

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

51

Hồ Suối Đôi I

1182144

450238,7

Xã Bình Giã

14,82

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

52

Đập cầu mới (Hồ Sông Kinh)

1162622

462297,7

Xã Hồ Tràm

29,11

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

53

Hồ Suối Nhum

1175576

427410,1

Xã Châu Pha, phường Tân Thành

16,47

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Hồ thủy lợi

54

Hồ Mang Cá

1157151

426316,8

Xã Long Sơn

0,81

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

55

Hồ Á Châu

1143387

426677,3

Phường Vũng Tàu

1,73

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

56

Hồ Bàu Sen

1143906

427264,4

Phường Vũng Tàu

18,79

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

57

Hồ Bàu Trũng

1147595

429427,7

Phường Tam Thắng

8,49

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

58

Hồ Võ Thị Sáu

1142768

426695,7

Phường Vũng Tàu

1,99

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

59

Hồ Rạch Bà

1150392

430862,4

Phường Rạch Dừa

0,93

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

60

Hồ Bàu Úc

1166275

442432,8

Phường Tam Long

9,72

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

61

Hồ Lồ Ồ

1166275

442432,8

Phường Long Hương

0,72

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

62

Hồ Đá Xanh (Hồ RMK)

1162235

433849,1

Phường Long Hương

8,46

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

63

Hồ HMK (Hồ PMK)

1162675

434017,9

Phường Long Hương

5,67

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

64

Hồ Mỏ đá phường Kim Dinh

1162788

433177,4

Phường Long Hương

13,14

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

65

Hồ Hải Sơn

1167782

435801,8

Phường Tân Phước

0,65

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

66

Hồ Minh Đạm (Đập giữ nước PCCC tại khu vực núi Minh Đạm)

1154867

443962,1

Xã Long Điền

1,69

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

67

Đầm Sen

1158038

462567,6

Xã Hồ Tràm

52,07

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

68

Hồ Linh

1163531

475162,5

Xã Bình Châu

11,5

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

69

Các ao cá phường Nguyễn An Ninh

1147162

428887,4

Phường Tam Thắng

8,77

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

70

Đùng Đồi Nhái

1149668

434436,5

Phường Phước Thắng

39,18

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

71

Mỏ than bùn Bình Châu

1167148

476343

Xã Bình Châu

8,0

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

71

Hồ Thủ Lựu

1159565

438220

Phường Bà Rịa

1,1

10

Thuộc danh mục ao, hồ không được san lấp

73

Đập 6 cửa

1161741

429391

Phường Tân Hải

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

74

Đập Mù U

1171751

430779

Xã Châu Pha

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

75

Đập Ông Tĩnh

1162042

429708

Phường Tân Hải

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

76

Đập Rạch Chanh 1

1163314

427614

Phường Tân Hải

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

77

Đập Rạch Chanh 2

1162434

427280

Phường Tân Hải

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

78

Đập Suối Đôi

1169624

431107

Xã Châu Pha

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

79

Đập Tầm Phục1

1170570

430985

Xã Châu Pha

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

80

Đập Tầm Phục2

1170771

431776

Xã Châu Pha

_

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

81

Đập dâng Sông Dinh I

1164211

437704

Phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long

27,70

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

82

Đập dâng Sông Ray

1166028

457411

Xã Đất Đỏ

39,00

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

83

Đập dâng Sông Xoài

1169759

436392

Xã Châu Pha, Xã Nghĩa Thành

28,80

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

84

Đập dâng Đập Bà

1164016

444321

Phường Tam Long, xã Đất Đỏ

10,40

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

85

Đập dâng Cầu Mới

1162524

461945

Xã Hồ Tràm

18,40

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi

86

Đập dâng Suối Sỏi

1166829

439236

Phường Tam Long

14,20

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Đập thủy lợi


Ghi chú:

- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước tính từ:

+ Đối với các hồ và ao đã được xác định mép bờ cao quy hoạch: căn cứ vào mép bờ cao quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền công bố.

+ Đối với các hồ và ao chưa được xác định mép bờ cao quy hoạch: căn cứ ranh bản đồ địa chính số hệ tọa độ VN 2000 khu vực Thành phố Hồ Chí Minh do Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố và cung cấp.

+ Đối với các hồ và ao có mép bờ cao được cải tạo: căn cứ vào mép bờ cao được cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền công bố, làm căn cứ xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.