Open navigation

Công văn 88/BCT-TTTN Điều hành kinh doanh xăng dầu


BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 88/BCT-TTTN

V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội ngày 04 tháng 01 năm 2017


Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu


Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);


Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);


Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT- BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);


Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;


Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;


Căn cứ Công văn số 37/BTC-QLG ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;


Căn cứ Công văn số 03/BTC-QLG ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;


Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2016 đến hết ngày 03 tháng 01 năm 2017 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;


Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:




Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 20/12/2016

(đồng/lít,kg)



Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề



(đồng/lít,kg)



(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

18.194

18.153

-41

-0,23

2. Xăng E5

17.922

17.889

-33

-0,18

3. Dầu điêzen 0.05S

13.683

14.007

+324

+2,36

4. Dầu hỏa

12.393

12.703

+310

+2,50

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

11.184

11.627

+443

+3,96

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:


  1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu


    1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu


      - Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng khoáng, xăng E5 ở mức 0 đồng/lít.



      hành.

      • Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng dầu như hiện


    2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu


        • Xăng khoáng: 229 đồng/lít;


        • Xăng E5: 567 đồng/lít;


        • Dầu điêzen: 250 đồng/lít;


        • Dầu hỏa: 450 đồng/lít;


        • Dầu madút: 500 đồng/kg.


  2. Giá bán xăng dầu


    Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

      • Xăng RON 92: không cao hơn 17.594 đồng/lít;


      • Xăng E5: không cao hơn 17.322 đồng/lít;


      • Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 13.757 đồng/lít;


      • Dầu hỏa: không cao hơn 12.253 đồng/lít;


      • Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 11.127 đồng/kg.


  3. Thời gian thực hiện


    • Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 16 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2017.


    • Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 16 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2017.


    • Kể từ 16 giờ 00 ngày 04 tháng 01 năm 2017, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương

  • Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.


Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.



Nơi nhận:

  • Như trên;

  • Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);

  • Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);

  • Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

  • Cục Quản lý thị trường (BCT);

  • Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

  • Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);

  • Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC


Võ Văn Quyền

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

(20/12/2016 - 03/01/2017)




TT



Ngày



X92



Dầu hỏa



DO 0,05



FO 3,5S

VCB mua CK



VCB bán

1

20/12/16

64.000

64.300

63.400

331.070

22,700

22,790

2

21/12/16

65.320

65.280

64.050

332.170

22,700

22,790

3

22/12/16

65.610

63.870

62.630

328.530

22,700

22,790

4

23/12/16

65.760

64.290

63.040

328.340

22,700

22,790

5

24/12/16







6

25/12/16







7

26/12/16





22,720

22,790

8

27/12/16

66.660

65.140

63.820

330.170

22,720

22,790

9

28/12/16

67.220

66.660

65.380

336.820

22,720

22,790

10

29/12/16

68.080

66.920

65.940

339.020

22,720

22,800

11

30/12/16

68.010

66.560

65.810

338.520

22,720

22,785

12

31/12/16







13

1/1/17







14

2/1/17





22,730

22,790

15

3/1/17

68.170

66.880

66.370

336.870

22,730

22,760


Bquân

66.537

65.544

64.493

333.501

22,715

22,788

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).



image

1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.