THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1266/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045
_________________________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 112/TTr-BKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2026 và Văn bản số 4660/BKHCN- CĐSQG ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045 với các nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Chuyển đổi số là một trong những động lực đột phá quan trọng hàng đầu để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, nâng cao năng lực quản trị quốc gia, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân; góp phần đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
2. Chuyển đổi số quốc gia là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội; được triển khai trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn và mọi mặt đời sống và hoạt động của người dân, doanh nghiệp. Chuyển đổi số phải được thực hiện toàn diện, bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau; góp phần tạo cơ hội phát triển bình đẳng, nâng cao năng lực tiếp cận và thụ hưởng các thành tựu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số của mọi người dân, doanh nghiệp.
3. Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và đối tượng thụ hưởng chính của quá trình chuyển đổi số. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý, dẫn dắt, thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi số; đồng thời là khách hàng, thị trường và động lực quan trọng thúc đẩy phát triển hệ sinh thái số quốc gia.
4. Thể chế số, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là các trụ cột cốt lõi của chuyển đổi số quốc gia. Trong đó, thể chế số phải đi trước một bước; hạ tầng số phải hiện đại, đồng bộ; dữ liệu số là tài nguyên chiến lược; nền tảng số dùng chung là công cụ triển khai thống nhất; nhân lực số và doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng nòng cốt trong nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ và giải quyết các bài toán lớn của quốc gia.
5. Chuyển đổi số phải gắn với tự chủ, tự cường về công nghệ; bảo đảm chủ quyền số quốc gia, chủ quyền dữ liệu, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước.
6. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số phải được triển khai chủ động, thực chất, hiệu quả, có chọn lọc, gắn với lợi ích quốc gia - dân tộc; ưu tiên hợp tác nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và làm chủ công nghệ số tiên tiến, công nghệ số thuộc Danh mục công nghệ chiến lược; đồng thời mở rộng thị trường, tăng cường kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam với khu vực và thế giới.
II. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU
1. Tầm nhìn đến năm 2045
Việt Nam trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn; chuyển đổi số được triển khai toàn diện, đồng bộ, sâu rộng và bao trùm, trở thành phương thức phát triển chủ đạo, động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia và chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, đồng thời là đối tượng thụ hưởng chính của quá trình chuyển đổi số. Việt Nam có nền quản trị quốc gia hiện đại, dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI); làm chủ các công nghệ số, nền tảng số và sản phẩm số chiến lược; bảo đảm vững chắc chủ quyền số quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Nhóm mục tiêu về phát triển chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:
+ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
+ 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
+ 100% bộ, ngành, địa phương sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng chung quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
+ 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
+ 100% cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, cấp tỉnh được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn sàng khai thác cho AI.
+ 100% trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước có hồ sơ điện tử theo quy định.
+ 70% số chỉ tiêu thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê được biên soạn từ nguồn dữ liệu hành chính.
+ 100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số.
+ 100% cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức có tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ.
+ Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu trên thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh giá của Liên hợp quốc).
- Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế:
+ Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP.
+ Hỗ trợ tối thiểu 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
+ Phát triển, thúc đẩy và đưa vào sử dụng tối thiểu 5 sàn dữ liệu, bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật.
+ Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15 - 17%.
+ Phấn đấu đạt 45% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước.
+ Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP.
+ Trên 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung.
- Nhóm mục tiêu về phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân:
+ Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ 100% hộ gia đình.
+ Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
+ Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
+ Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
b) Mục tiêu đến năm 2045
+ Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh giá của Liên hợp quốc).
+ Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP, kinh tế số trở thành một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế số
Hoàn thiện đồng bộ thể chế số, bảo đảm thể chế đi trước một bước, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ số, dữ liệu số và AI; đưa chuyển đổi số trở thành động lực đột phá quan trọng hàng đầu để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, định danh và xác thực điện tử, chữ ký số, thanh toán số, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số, AI, tài sản số, kinh tế dữ liệu, thương mại điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và các mô hình quản lý, sản xuất, kinh doanh mới trên môi trường số. Thể chế số phải đáp ứng đồng thời yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và công nghiệp công nghệ số; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ số.
b) Hoàn thiện cơ chế pháp lý để cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với thủ tục hành chính đủ điều kiện; tăng dần tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tăng tỷ lệ hồ sơ được xử lý hoàn toàn trực tuyến; bảo đảm việc số hóa, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính; đơn giản hóa thành phần hồ sơ trên cơ sở khai thác dữ liệu đã có trong các hệ thống của cơ quan nhà nước. Từng bước triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động, cá thể hóa và tự động trên cơ sở khai thác dữ liệu và ứng dụng AI. Khuyến khích các nền tảng số, siêu ứng dụng, ứng dụng ngân hàng và trung gian thanh toán đủ điều kiện tham gia tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mở rộng kênh tiếp cận thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
c) Hoàn thiện thể chế về quản trị dữ liệu quốc gia, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, kho tri thức số, thị trường dữ liệu, sàn dữ liệu, nền tảng số dùng chung quốc gia. Xây dựng quy định về tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, tái sử dụng, định giá, thương mại hóa dữ liệu; cơ chế kết nối dữ liệu giữa khu vực công và khu vực tư; cơ chế khai thác dữ liệu hành chính phục vụ thống kê, điều hành, dự báo và hoạch định chính sách, từng bước giảm phụ thuộc vào điều tra thủ công. Xây dựng cơ chế khai thác dữ liệu phục vụ phát triển AI, bảo đảm quyền riêng tư, an toàn dữ liệu và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
d) Đổi mới cơ chế đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê dịch vụ công nghệ số, mua sắm công, hợp tác công tư và các cơ chế tạo lập thị trường nhằm phát huy vai trò Nhà nước là khách hàng lớn, người dẫn dắt thị trường và người sử dụng đầu tiên đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam. Ưu tiên sản phẩm, nền tảng, dịch vụ “Make in Viet Nam”; tạo thị trường ban đầu cho các sản phẩm công nghệ số phục vụ các bài toán lớn của quốc gia. Nghiên cứu gắn kết quả đánh giá chuyển đổi số và mức độ hoàn thành các mục tiêu với việc ưu tiên bố trí, phân bổ nguồn lực cho bộ, ngành, địa phương, bảo đảm phù hợp với pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.
đ) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh số mới; cho phép triển khai thí điểm trong phạm vi, thời gian và điều kiện xác định để đánh giá tác động, hoàn thiện chính sách, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa công nghệ và phát triển các ngành kinh tế mới.
2. Phát triển hạ tầng số
Phát triển hạ tầng số trở thành hạ tầng thiết yếu, hạ tầng chiến lược của quốc gia; là nền tảng cho dữ liệu số, AI, chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và công nghiệp công nghệ số. Hạ tầng số phải được quy hoạch, đầu tư, quản lý đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững, có khả năng mở rộng, kết nối liên thông và đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn mới.
a) Ưu tiên phát triển hạ tầng băng rộng cố định và di động tốc độ cao, hạ tầng 5G và các thế hệ mạng di động tiếp theo; hạ tầng Internet vạn vật, điện toán đám mây, điện toán biên, trung tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng phục vụ AI và các nền tảng kết nối số quy mô lớn. Phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông mặt đất và hạ tầng vệ tinh, bảo đảm kết nối số an toàn, liên tục trên phạm vi toàn quốc, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Đẩy nhanh phổ cập hạ tầng mạng băng rộng cáp quang đến hộ gia đình, mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng số tại các khu vực khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách số. Bảo đảm hạ tầng số có năng lực chống chịu trước rủi ro an ninh mạng, thiên tai, khủng hoảng, gián đoạn chuỗi cung ứng và các thách thức an ninh phi truyền thống.
b) Phát triển hạ tầng số dùng chung của khu vực công theo hướng thống nhất, hiện đại, linh hoạt, an toàn, bảo mật và có khả năng mở rộng từ Trung ương đến địa phương. Tập trung hoàn thiện hạ tầng định danh số, xác thực số, chữ ký số, thanh toán số, địa chỉ số, bản đồ số, hạ tầng tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu; hạ tầng giám sát, đo lường, cảnh báo và điều hành số phục vụ quản trị quốc gia dựa trên dữ liệu theo thời gian thực. Phát triển hạ tầng định danh và xác thực cho thiết bị, hệ thống và các tác nhân AI, đáp ứng yêu cầu phát triển Internet vạn vật và các mô hình ứng dụng số thế hệ mới.
c) Phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành hạ tầng dữ liệu trọng yếu của đất nước; từng bước hình thành mạng lưới trung tâm dữ liệu vùng, ngành và địa phương, đồng thời phát huy vai trò của các trung tâm dữ liệu do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI đầu tư, vận hành theo chuẩn thống nhất, bảo đảm an toàn, an ninh và chủ quyền dữ liệu và khả năng kết nối, chia sẻ, dùng chung. Mạng lưới này được phát triển theo hướng kết nối, dùng chung, tối ưu hóa đầu tư và phù hợp với lộ trình dịch chuyển dữ liệu, ứng dụng lên Trung tâm dữ liệu quốc gia. Phát triển hạ tầng điện toán đám mây theo hướng hiện đại, xanh, an toàn, có năng lực dự phòng và phục hồi sau sự cố. Bảo đảm hạ tầng dữ liệu và hạ tầng tính toán đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu lớn, triển khai AI, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, điều hành dựa trên dữ liệu và cung cấp các dịch vụ số thiết yếu. Hình thành hạ tầng dữ liệu dùng chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng xuyên suốt trong toàn hệ thống chính trị.
d) Tập trung phát triển hạ tầng tính toán, hạ tầng AI quốc gia và dữ liệu phục vụ phát triển AI; hình thành các trung tâm tính toán hiệu năng cao, trung tâm AI, hạ tầng tính toán chuyên dụng, kho dữ liệu và các nền tảng AI dùng chung. Ưu tiên làm chủ các công nghệ lõi về AI và hạ tầng AI; công cụ phát triển, huấn luyện, tinh chỉnh, đánh giá và triển khai mô hình AI; xây dựng năng lực tự chủ trong thiết kế, vận hành, bảo đảm an toàn, an ninh và khai thác hạ tầng AI quốc gia. Bảo đảm năng lực thu thập, chuẩn hóa, quản trị, chia sẻ và khai thác dữ liệu chất lượng cao phục vụ phát triển AI; từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu AI tin cậy, có khả năng liên thông, tái sử dụng và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu. Từng bước hình thành năng lực quốc gia về huấn luyện, triển khai và khai thác các mô hình AI quy mô lớn phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế số, xã hội số và công nghiệp công nghệ số.
đ) Huy động hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và toàn xã hội; thúc đẩy hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng số, nhất là trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng tính toán chuyên dụng, kết nối quốc tế, cáp quang, hạ tầng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng thanh toán số và hạ tầng chữ ký số; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
3. Phát triển dữ liệu số, nền tảng số dùng chung
Xác định dữ liệu là tài nguyên chiến lược, nền tảng vận hành của chính phủ số, động lực của kinh tế số, nguồn lực phát triển xã hội số. Thiết lập phương thức quản trị dữ liệu quốc gia thống nhất theo nguyên tắc dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, được bảo vệ an toàn và khai thác hiệu quả.
a) Tập trung xây dựng, phát triển, hoàn thiện, kết nối liên thông và chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu địa phương; hình thành cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có tích hợp, sử dụng AI để phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên các dữ liệu nền tảng về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, lao động, an sinh xã hội, cán bộ, công chức, viên chức, giao thông, tài nguyên và môi trường.
b) Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, làm sạch và tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính. Bảo đảm dữ liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được chia sẻ, tái sử dụng theo quy định để đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý, nâng cao tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Tiếp tục phát triển các nền tảng số dùng chung quốc gia có tích hợp, sử dụng AI để phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, phát triển kinh tế số và xã hội số. Ưu tiên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; nền tảng định danh và xác thực; nền tảng thanh toán số; nền tảng bản đồ số; nền tảng điều hành, báo cáo, giám sát; nền tảng trợ lý số và AI dùng chung; nền tảng dữ liệu mở; nền tảng phục vụ y tế số, giáo dục số, thương mại số, logistics số, nông nghiệp số, du lịch số, đô thị thông minh và các lĩnh vực trọng điểm.
d) Thúc đẩy mở dữ liệu của cơ quan nhà nước bảo đảm chất lượng, khả năng khai thác, sử dụng và tái sử dụng. Ưu tiên các bộ dữ liệu có giá trị cao phục vụ đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển doanh nghiệp, thương mại điện tử, dịch vụ số, thống kê, dự báo và giải quyết các vấn đề xã hội. Phát triển thị trường dữ liệu, sàn dữ liệu và dịch vụ dữ liệu theo lộ trình phù hợp; phấn đấu hình thành các sàn dữ liệu an toàn, tuân thủ pháp luật, tạo nền tảng cho kinh tế dữ liệu và kinh tế số phát triển.
đ) Bảo đảm mọi hoạt động phát triển dữ liệu và nền tảng số gắn với tự chủ công nghệ, bảo đảm chủ quyền dữ liệu, chủ quyền số, an ninh dữ liệu, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp.
4. Phát triển nhân lực số
Phát triển nhân lực số là nhiệm vụ then chốt để chuyển đổi số thành công, cần có các cơ chế chính sách ưu tiên, ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhân lực số toàn diện, gồm nhân lực công nghệ số, nhân lực quản trị chuyển đổi số, lực lượng lao động có kỹ năng số, phổ cập kiến thức, kỹ năng số cho người dân, hộ gia đình, doanh nghiệp có năng lực tham gia an toàn, hiệu quả vào môi trường số.
a) Nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, cán bộ xây dựng chính sách, cán bộ chuyên trách chuyển đổi số, công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng, tổ công nghệ số cộng đồng, cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số ở cơ sở.
b) Ưu tiên phát triển năng lực lãnh đạo số, quản trị số và ra quyết định dựa trên dữ liệu; bảo đảm đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng số thường xuyên cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước.
c) Đổi mới giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển tư duy số, AI, tư duy dữ liệu, năng lực sử dụng công nghệ, an toàn thông tin, sáng tạo và thích ứng với thay đổi công nghệ. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số chiến lược, dữ liệu, an toàn thông tin, điện toán đám mây, AI, nền tảng số và quản trị dữ liệu.
d) Tăng cường đào tạo các ngành STEM, giáo dục nghề nghiệp số, đào tạo lại và đào tạo thường xuyên cho người lao động; thúc đẩy liên kết Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường và các chương trình, dự án chuyển đổi số.
đ) Đẩy mạnh phổ cập kỹ năng số cơ bản, kỹ năng an toàn số, giao dịch số, thanh toán số, chữ ký số, định danh điện tử và sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Triển khai phong trào Bình dân học vụ số; phát triển các nền tảng hỗ trợ học tập suốt đời, kết nối đào tạo, việc làm và dự báo nhu cầu nhân lực.
e) Thu hẹp khoảng cách số, bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng thành quả chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và các nhóm yếu thế.
g) Thu hút, sử dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài, chuyên gia công nghệ số trong và ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia tham gia các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam trở thành lực lượng nòng cốt để tiếp thu, làm chủ, phát triển và ứng dụng công nghệ số, giải quyết các bài toán lớn của chuyển đổi số quốc gia, bảo đảm tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp công nghệ số phải là lực lượng chủ lực trong phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công nghiệp công nghệ số và đưa công nghệ số vào mọi ngành, lĩnh vực, địa bàn.
a) Ưu tiên hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số “Make in Viet Nam” có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế, với nòng cốt là các doanh nghiệp phát triển nền tảng số, dữ liệu, AI, an toàn thông tin mạng, điện toán đám mây, bán dẫn, phần mềm, nội dung số và cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực.
b) Phát huy vai trò của Nhà nước là thị trường lớn và khách hàng quan trọng của doanh nghiệp công nghệ số. Nhà nước tạo không gian thử nghiệm và thị trường ban đầu cho sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong nước thông qua đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm công, thuê dịch vụ công nghệ số, thử nghiệm có kiểm soát và ưu tiên ứng dụng trong các bài toán lớn của quốc gia, nhất là dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu dùng chung, an toàn thông tin mạng, y tế số, giáo dục số, thanh toán số và quản trị số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, bảo mật, thương mại hóa và mở rộng thị trường. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao và các bộ, ngành, địa phương để hình thành chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm, dịch vụ số.
d) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số doanh nghiệp trong toàn nền kinh tế, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các ngành, lĩnh vực có lợi thế của Việt Nam. Triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số quy mô lớn, thiết thực, dễ tiếp cận; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số, dữ liệu, AI, thương mại điện tử, thanh toán số, hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số và các giải pháp quản trị số trong sản xuất, kinh doanh. Phát triển thương mại điện tử, kinh tế nền tảng, kinh tế dữ liệu và các mô hình kinh doanh số mới; giúp doanh nghiệp đổi mới mô hình quản trị, mô hình kinh doanh, nâng cao năng suất, giảm chi phí, mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị số, góp phần nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GDP.
đ) Ưu tiên phát triển doanh nghiệp công nghệ số hoạt động trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ tiên tiến như AI, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, an toàn thông tin mạng, bán dẫn, chuỗi khối, Internet vạn vật, robot, tự động hóa, thực tế mở rộng, công nghệ lượng tử và các công nghệ số mới nổi. Khuyến khích doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hệ sinh thái doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về chuyển đổi số theo hướng chủ động, thực chất, có chọn lọc, gắn với lợi ích quốc gia - dân tộc, yêu cầu bảo đảm chủ quyền số. Hợp tác quốc tế phải phục vụ trực tiếp mục tiêu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; nâng cao thứ hạng của Việt Nam về chính phủ điện tử, chính phủ số; mở rộng thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam và tăng cường vị thế của Việt Nam trong không gian số toàn cầu.
a) Chủ động tham gia xây dựng, định hình và thực thi các nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn, khuôn khổ hợp tác quốc tế về mạng di động 5G/6G, quản trị dữ liệu, AI, an toàn thông tin mạng, định danh số, chữ ký số, thanh toán số, thương mại số, dịch vụ số, luồng dữ liệu xuyên biên giới, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản trị nền tảng số và kinh tế số. Nâng cao vai trò của Việt Nam trong các diễn đàn, sáng kiến, mạng lưới khu vực và toàn cầu về chuyển đổi số.
b) Mở rộng hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế, tập đoàn công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu trên thế giới để tiếp nhận tri thức, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, phát triển hạ tầng chuyển đổi số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao.
c) Ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực công nghệ số chiến lược, công nghệ lõi và công nghệ mới nổi; đồng thời bảo đảm nguyên tắc không phụ thuộc công nghệ, không lệ thuộc nền tảng, kiểm soát được các rủi ro về dữ liệu, an ninh mạng, chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn kỹ thuật và chủ quyền số. Hợp tác quốc tế phải đi đôi với nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, hấp thụ, làm chủ và sáng tạo công nghệ của Việt Nam.
d) Phát huy vai trò của hợp tác quốc tế trong xử lý các vấn đề xuyên biên giới như an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, bảo vệ dữ liệu, phòng chống thông tin xấu độc, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng và bảo đảm quyền lợi người dân, doanh nghiệp Việt Nam trong không gian số. Gắn hợp tác quốc tế về chuyển đổi số với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thu hút đầu tư chất lượng cao, phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ số và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giữ vai trò chủ đạo; nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược do cơ quan nhà nước chủ trì.
3. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
a) Việc tổ chức thực hiện Chiến lược phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; phát huy vai trò chủ trì của cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số quốc gia, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc triển khai phải gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế, thúc đẩy phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, nguồn nhân lực số, doanh nghiệp công nghệ số.
b) Người đứng đầu bộ, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số được giao; định kỳ kiểm tra, đánh giá, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến lược.
c) Các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược được phân công theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan; bảo đảm mỗi việc có đầu mối chủ trì rõ ràng theo nguyên tắc 6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và tổ chức thực hiện hiệu quả gắn với kiểm tra, giám sát, đồng thời xác định đầy đủ cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, phân tán, bỏ trống trách nhiệm hoặc giao việc vượt thẩm quyền pháp lý.
d) Thường xuyên tổ chức thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, thực hiện trên nền tảng số dựa trên cơ sở dữ liệu bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời; lấy kết quả thực hiện và mức độ chuyển đổi số làm căn cứ để xếp hạng, khen thưởng, điều chỉnh nhiệm vụ, chính sách và ưu tiên bố trí nguồn lực. Kết quả đánh giá phải được công khai, minh bạch, phục vụ chỉ đạo, điều hành và nâng cao trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương trong triển khai chuyển đổi số.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình chuyển đổi số quốc gia phù hợp với Chiến lược theo quy định của Luật Chuyển đổi số.
c) Chủ trì điều phối liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan trung ương, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai các giải pháp công nghệ để theo dõi, thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá được các mục tiêu, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chiến lược trên môi trường số, bảo đảm tự động tối đa, kịp thời, công khai, minh bạch.
đ) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh phiên bản mới, phù hợp với Chiến lược và thông lệ quốc tế; thực hiện đánh giá chuyển đổi số quốc gia và công bố công khai kết quả đánh giá định kỳ hằng năm làm căn cứ theo dõi, đôn đốc, điều chỉnh Chiến lược, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện, xem xét biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất biện pháp chấn chỉnh đối với các cơ quan, tổ chức có kết quả thực hiện chưa đạt yêu cầu, tạo động lực thi đua chuyển đổi số.
e) Hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
g) Chủ trì tổ chức nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, đề xuất, công bố các mô hình chuyển đổi số mới, mô hình tham chiếu phục vụ chuyển đổi số; xuất bản tài liệu hướng dẫn, sổ tay, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về chuyển đổi số tại các quốc gia phát triển.
h) Chủ trì xây dựng các giải pháp hỗ trợ công tác quản lý, giám sát thực thi trong hoạt động chuyển đổi số.
k) Chủ trì tổ chức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức, đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyển đổi số phục vụ thực hiện Chiến lược; xây dựng, tổ chức các sự kiện, giải thưởng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số.
l) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất và kiến nghị tại Tờ trình số 112/TTr-BKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2026 và Văn bản số 4660/BKHCN- CĐSQG ngày 29 tháng 6 năm 2026.
3. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Chủ trì hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến dữ liệu, cơ sở dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng chống tội phạm công nghệ cao và các nguy cơ phát sinh trên môi trường số.
c) Chủ trì triển khai các giải pháp giám sát, điều hành, phát hiện, cảnh báo và ứng cứu sự cố đối với hạ tầng số quan trọng, nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin thiết yếu.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược vào chương trình, kế hoạch, đề án của cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ lộ trình, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện đối với từng mục tiêu, chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến lược bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy định thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Chiến lược; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý trong quá trình thực hiện.
d) Bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện Chiến lược; lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, có tác động lan tỏa.
đ) Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, điều chỉnh Chiến lược và triển khai các nhiệm vụ liên ngành, liên vùng.
e) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chiến lược trong phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có thẩm quyền trong công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược.
5. Các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhà nước chủ chốt có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số chủ động nghiên cứu, cập nhật xu hướng công nghệ số mới; tham gia góp ý, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp chuyển đổi số; phối hợp với cơ quan nhà nước trong ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao, làm chủ công nghệ số tại Việt Nam.
c) Chủ động đầu tư, nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng các công nghệ số chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ mới nổi; phát huy vai trò dẫn dắt của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước chủ chốt trong hình thành hệ sinh thái và chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng, phát triển, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Việt Nam.
6. Các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm:
a) Chủ động tham gia thực hiện Chiến lược thông qua đầu tư, nghiên cứu, phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp số và các hoạt động hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược; tham gia góp ý, phản biện, đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược.
c) Tham gia truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, phổ cập tri thức số, hỗ trợ cộng đồng, người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng thành quả của chuyển đổi số.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình tham gia thực hiện Chiến lược.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".
3. Các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án đang triển khai theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành hoặc được điều chỉnh, tích hợp theo Quyết định này. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh các nội dung không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với Quyết định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU THUỘC CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_________________________________________
STT | Chỉ tiêu cụ thể | Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá | Cơ quan phối hợp thực hiện |
A | MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030 | ||
I | Nhóm mục tiêu về phát triển chính phủ số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động | ||
1. | 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa | Bộ Tư pháp | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
2. | 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
3. | 100% bộ, ngành, địa phương sử dụng thống nhất, hiệu quả các nền tảng số dùng chung quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
4. | 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu | Bộ Công an | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
5. | 100% cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, cấp tỉnh được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền và sẵn sàng khai thác cho AI | Bộ Công an | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
6. | 100% trung tâm điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
7. | 100% cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước có hồ sơ điện tử theo quy định | Bộ Nội vụ | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
8. | 70% số chỉ tiêu thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê được biên soạn từ nguồn dữ liệu hành chính | Bộ Tài chính | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
9. | 100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
10. | 100% cán bộ chuyên trách về chuyển đổi số, công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật công nghệ số | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
11. | 100% cán bộ, công chức, viên chức có tài khoản và được đào tạo sử dụng nền tảng trợ lý AI công vụ | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
12. | Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu trên thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh giá của Liên hợp quốc) | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
II | Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế | ||
13. | Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
14. | Hỗ trợ tối thiểu 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số | Bộ KH&CN | Bộ Tài chính; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
15. | Phát triển, thúc đẩy và đưa vào sử dụng tối thiểu 5 sàn dữ liệu, bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật | Bộ Công an | Bộ Tài chính; Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
16. | Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15 - 17% | Bộ Công Thương | Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
17. | Phấn đấu đạt 45% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước | Bộ Công Thương | Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
18. | Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Bộ KH&CN; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
19. | Trên 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng nền tảng “mô hình như một dịch vụ”, tác nhân AI hoặc giải pháp AI dùng chung | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
III | Nhóm mục tiêu về phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân | ||
20. | Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ 100% hộ gia đình | Bộ KH&CN | UBND cấp tỉnh; Doanh nghiệp viễn thông |
21. | Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95% | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Các ngân hàng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mobile money |
22. | Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70% | Bộ KH&CN | Bộ Công an |
23. | Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100% | Bộ Y tế | Bộ Công an; các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan |
24. | Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 lượt người trong độ tuổi lao động | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ KH&CN; UBND cấp tỉnh; doanh nghiệp công nghệ số |
B | MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045 | ||
25. | Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về chính phủ điện tử/chính phủ số (theo báo cáo đánh giá của Liên hợp quốc) | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
26. | Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP, kinh tế số trở thành một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế | Bộ KH&CN | Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
_________________________________________
STT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Dự kiến kết quả | Thời hạn hoàn thành |
I. | HOÀN THIỆN THỂ CHẾ SỐ | ||||
1. | Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN | Văn bản quy phạm pháp luật. | Thường xuyên |
2. | Rà soát, đánh giá các chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; nâng cao nhận thức, bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các nội dung khác đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Chuyển đổi số và Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số; nếu cần thiết, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc tích hợp các nội dung không còn phù hợp. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương | Báo cáo rà soát, đánh giá; danh mục chương trình, đề án, kế hoạch cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc tích hợp; đề xuất văn bản xử lý theo thẩm quyền. | 2026 |
3. | Xây dựng Luật An ninh dữ liệu, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội thông qua trong năm 2026. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Dự thảo Luật An ninh dữ liệu. | 2026 |
4. | Xây dựng Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý thống nhất cho quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu quốc gia; Nghị định thay thế Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Nghị định của Chính phủ. | 2026 |
5. | Xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật về phát triển công dân số theo hướng huy động toàn thể nhân dân tham gia vào công cuộc chuyển đổi số, thành thạo kỹ năng số, trở thành công dân số tích cực, tham gia kiến tạo xã hội số, kinh tế số, chính phủ số. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Nghị quyết của Chính phủ. | 2026 |
6. | Xây dựng các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Các Nghị định của Chính phủ. | 2026 |
7. | Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN | Văn bản quy phạm pháp luật. | Thường xuyên |
8. | Xây dựng, cập nhật và giám sát việc triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Hướng dẫn các cơ quan xây dựng Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp | Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Các văn bản hướng dẫn, hội thảo, hội nghị. | 2026 - 2030 |
9. | Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với các sản phẩm, hàng hóa, quy trình, dịch vụ phục vụ chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực. | Các bộ, ngành | Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN | Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. | Thường xuyên |
10. | Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung. | 2026 - 2030 |
11. | Xây dựng Quyết định về Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu; Cơ chế, chính sách cụ thể để các bộ, ngành, địa phương chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu; Chiến lược dữ liệu quốc gia. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | 2026 |
12. | Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Nội vụ, Bộ KH&CN | Các quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng được chuẩn hóa, điện tử hóa. | 2026 - 2030 |
II. | PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ | ||||
13. | Phát triển hạ tầng chính phủ số phục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của cơ quan nhà nước để phục vụ kết nối liên thông, xuyên suốt 3 cấp hành chính, sử dụng cơ chế mã hóa và công nghệ bảo đảm an toàn, an ninh mạng do Việt Nam làm chủ một cách an toàn, bảo mật. Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin của các bộ, ngành, địa phương, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Hạ tầng số của các bộ, ngành, địa phương hoạt động ổn định, thông suốt các cấp. | Thường xuyên |
14. | Phát triển Mạng truyền số liệu chuyên dùng thành hạ tầng số dùng riêng quy mô quốc gia; bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh thông tin, bí mật nhà nước phục vụ kết nối, liên thông, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương | Mạng truyền số liệu chuyên dùng thành hạ tầng số dùng riêng quy mô quốc gia. | 2026 - 2030 |
15. | Chỉ đạo phủ sóng 5G toàn quốc, bảo đảm chất lượng cao tại các khu công nghiệp, đô thị lớn. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương; các doanh nghiệp viễn thông | Mạng 5G được phủ sóng toàn quốc. | 2026 - 2030 |
16. | Nghiên cứu, cấp phép thử nghiệm và triển khai thương mại mạng di động 6G. | Bộ KH&CN | Các doanh nghiệp viễn thông | Mạng 6G được thử nghiệm và được triển khai thương mại sau thử nghiệm tại Việt Nam. | 2026-2030 |
17. | Tiếp tục mở rộng và tối ưu kết nối Internet trong nước thông qua tăng cường kết nối ngang hàng trực tiếp, kết nối tới trạm trung chuyển Internet (IXP), trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX). Mở rộng mạnh mẽ kết nối Internet khu vực và quốc tế, đầu tư các tuyến cáp biển và phát triển Việt Nam trở thành trung tâm kết nối khu vực. Tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet Việt Nam sang hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng Internet Việt Nam chỉ sử dụng IPv6, tiến tới ngừng IPv4. Thúc đẩy các nền tảng số, dịch vụ số trong các lĩnh vực thương mại điện tử, giáo dục, y tế, báo chí, dịch vụ trực tuyến của các cơ quan nhà nước sử dụng tên miền quốc gia ".vn". | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương | IPv6 được triển khai rộng khắp tại Việt Nam. | 2026 - 2030 |
18. | Rà soát, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, ổn định cho các trung tâm dữ liệu. | Bộ Công Thương | Bộ KH&CN, các địa phương | Bảo đảm đủ năng lượng điện cho các trung tâm dữ liệu hoạt động ổn định. | 2026 - 2030 |
19. | Ưu tiên hạ tầng triển khai bản sao số, hệ thống phân tích, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong các lĩnh vực có nhu cầu điều hành thời gian thực, quản trị hạ tầng, sản xuất, năng lượng, tài nguyên, môi trường, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ công thiết yếu. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Hình thành và đưa vào vận hành hiệu quả các nền tảng dữ liệu, bản sao số, hệ thống phân tích, mô phỏng, dự báo và hỗ trợ ra quyết định phục vụ điều hành thời gian thực, quản trị hạ tầng và phát triển các lĩnh vực thiết yếu. | 2026 - 2030 |
20. | Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tầng giao thông, đô thị, xây dựng phải có nội dung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết nối mạng IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Các nội dung phát triển hạ tầng IoT phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT) được triển khai rộng khắp. | 2026 - 2030 |
21. | Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Văn bản quy phạm pháp luật. | 2026 - 2030 |
III. | PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG | ||||
22. | Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung để tập hợp dữ liệu đa dạng (cấu trúc và phi cấu trúc). Phát triển hệ thống xử lý dữ liệu thông minh riêng để xử lý, phân tích và khai phá dữ liệu nhằm tạo ra các thông tin giá trị phục vụ chỉ đạo điều hành. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Kho dữ liệu dùng chung và hệ thống xử lý dữ liệu thông minh. | 2026 - 2030 |
23. | Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Tập trung hoàn thành việc số hóa và làm sạch các cơ sở dữ liệu cốt lõi, chuyên ngành như đất đai, nhà ở… gắn định danh chủ sở hữu với số định danh cá nhân để phục vụ công tác quản lý nhà nước. | Các bộ, ngành chủ quản cơ sở dữ liệu | Bộ Công an; Bộ KH&CN; các địa phương | Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. | 2026 - 2030 |
24. | Thực hiện tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ đối với 100% thủ tục hành chính thiết yếu theo hướng cắt giảm tối đa giấy tờ, bắt buộc áp dụng nguyên tắc người dân không phải khai báo lại các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Công an, Bộ Tư pháp | Các quy trình nghiệp vụ được tái cấu trúc. | 2026 |
25. | Phát triển các chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu và các dịch vụ dùng chung, cho phép các bộ, ngành phát triển ứng dụng riêng nhưng vẫn bảo đảm tính liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Các chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu và các dịch vụ dùng chung. | 2026 |
26. | Xây dựng và làm chủ công nghệ điện toán đám mây (Cloud) với các mô hình triển khai (đám mây công cộng, đám mây dùng riêng, đám mây lai) và các loại hình dịch vụ cung cấp trên đám mây khác nhau, phục vụ nhu cầu chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước và xã hội. | Các doanh nghiệp công nghệ số | Bộ KH&CN | Hình thành các loại hình dịch vụ cung cấp trên đám mây. | 2026 - 2030 |
27. | Công bố và cập nhật danh sách các nền tảng số dùng chung quốc gia phục vụ phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đầu tư phát triển các hệ thống này. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành | Danh sách các nền tảng số dùng chung. | 2026 - 2030 |
28. | Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các nền tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác thực và chia sẻ dữ liệu phục vụ sản xuất, thương mại, logistics, nông nghiệp, xuất khẩu và các lĩnh vực có yêu cầu cao về minh bạch, tiêu chuẩn và kết nối thị trường. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ KH&CN | Hình thành và mở rộng ứng dụng hiệu quả các nền tảng truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, xác thực và chia sẻ dữ liệu, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, thương mại, logistics, xuất khẩu và kết nối thị trường. | 2026 - 2030 |
29. | Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng các nền tảng AI dùng chung và AI chuyên ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, quản lý nhà nước và phát triển ngành, lĩnh vực. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Hình thành, làm chủ, triển khai hiệu quả và nhân rộng các nền tảng AI dùng chung, AI chuyên ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ công, quản lý nhà nước và phát triển ngành, lĩnh vực. | 2026 - 2030 |
30. | Ứng dụng AI để hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục, tự động điền biểu mẫu và tự động thẩm định các hồ sơ đơn giản nhằm chuyển từ dịch vụ công trực tuyến sang dịch vụ công trực tuyến tự động. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính nhờ ứng dụng AI, giúp giảm tải cho bộ máy hành chính và giảm thiểu rủi ro nhũng nhiễu. | 2026 - 2030 |
31. | Phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng AI trong quản trị địa phương, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, nông nghiệp thông minh, doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh; ban hành hướng dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi ro AI, trách nhiệm pháp lý và bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống AI. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN, Bộ Công an | Các mô hình ứng dụng AI trong quản trị địa phương, sản xuất công nghiệp, giáo dục, y tế, nông nghiệp thông minh, doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh được phát triển, thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng; đồng thời ban hành hướng dẫn về đạo đức AI, quản trị rủi ro AI, trách nhiệm pháp lý và bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống AI. | 2026 - 2030 |
32. | Cung cấp dữ liệu mở, hiện trạng và lộ trình xây dựng dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, mức độ chia sẻ, sử dụng dữ liệu và các thông tin cần thiết để kết nối; đánh giá, xếp hạng công khai mức độ phát triển dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Công an, Bộ KH&CN | Các bộ dữ liệu mở. | 2026 - 2030 |
33. | Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Công an; các địa phương. | Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | 2026 |
34. | Xây dựng và phát triển hệ sinh thái nội dung số chủ lực, đa nền tảng để tuyên truyền, định hướng dư luận về chuyển đổi số và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng. | Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân | Các bộ, ngành, địa phương | Hệ sinh thái nội dung số chủ lực, đa nền tảng. | Thường xuyên |
35. | Tổ chức xây dựng và đưa vào vận hành 05 sàn giao dịch dữ liệu và trung tâm giao dịch dữ liệu. | Bộ Công an | Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ KH&CN, doanh nghiệp | 05 sàn giao dịch dữ liệu/trung tâm giao dịch dữ liệu | 2026-2030 |
IV. | PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ | ||||
36. | Xây dựng chương trình tiếp tục nâng cao nhận thức, đào tạo, tập huấn kỹ năng về chuyển đổi số, kỹ năng sử dụng AI, kỹ năng an toàn trên không gian mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước và người dân. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ | Các chương trình. | 2026 - 2030 |
37. | Triển khai các mô hình dạy và học STEM/STEAM, kỹ năng số ngay từ cấp phổ thông. | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, ngành, địa phương | Các mô hình giáo dục. | 2026 - 2030 |
38. | Khuyến khích mô hình học tập suốt đời, đào tạo lại cho người lao động trong các ngành chịu tác động mạnh của tự động hóa, AI và chuyển đổi xanh. | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, ngành, địa phương | Mô hình được triển khai hiệu quả. | 2026 - 2030 |
39. | Triển khai hiệu quả mô hình “Học từ làm việc thực tế” liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các bộ, ngành, địa phương | Mô hình được triển khai hiệu quả. | 2026 - 2030 |
40. | Triển khai chương trình “Bình dân học vụ số” trên phạm vi toàn quốc để phổ cập kỹ năng cho người dân, ưu tiên nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Người dân được trang bị kỹ năng số cơ bản. | 2026 - 2030 |
41. | Phổ cập công dân số, hình thành, phát triển ứng dụng công dân số của địa phương, tích hợp đa tiện ích, kết nối với VNeID. | UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Bộ KH&CN, Bộ Công an | Ứng dụng công dân số. | 2026 - 2030 |
42. | Chủ trì tổ chức phổ biến, truyền thông, triển khai hiệu quả Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; tiếp tục nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để cập nhật, bổ sung các quy tắc ứng xử phù hợp với thực tiễn phát triển của hệ sinh thái số trong giai đoạn tiếp theo. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số cập nhật, các hội nghị phổ biến, các tài liệu truyền thông trực quan, báo cáo đánh giá sơ kết, tổng kết hiệu quả triển khai, báo cáo chuyên đề. | Thường xuyên |
43. | Chủ trì định hướng, thúc đẩy mạng xã hội Việt Nam phát triển an toàn, lành mạnh, trở thành công cụ lưu giữ, lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam; khuyến khích phát triển các sản phẩm, nội dung số có giá trị giáo dục, phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam; triển khai chiến dịch nâng cao năng lực số cho người dân, đặc biệt là trẻ em; triển khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai phản cảm, phi văn hóa trên môi trường số. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Bộ KH&CN, Bộ Công an | Giao ban định hướng truyền thông, các chiến dịch truyền thông, báo cáo đánh giá. | Thường xuyên |
44. | Đẩy mạnh các hoạt động của Mạng lưới chuyển đổi số tại cơ sở, đặc biệt là các tổ công nghệ số cộng đồng; có chính sách hỗ trợ hoạt động của tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã, phường, kết hợp xã hội hóa nhằm phát huy hiệu quả hoạt động. | UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Bộ KH&CN | Hình thành Mạng lưới chuyển đổi số tại cơ sở, nòng cốt là tổ công nghệ số cộng đồng. | 2026 - 2030 |
V. | PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ | ||||
45. | Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, công nghệ số trong Danh mục công nghệ chiến lược phục vụ chuyển đổi số quốc gia. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương | Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, công nghệ số chiến lược phục vụ chuyển đổi số quốc gia. | 2026 - 2030 |
46. | Khuyến khích các tập đoàn công nghệ lớn của Việt Nam đầu tư phát triển các nền tảng điện toán đám mây (Cloud), AI, xử lý dữ liệu (Data Engine) nội địa. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp công nghệ số | Hình thành các nền tảng Cloud, AI, Data Engine nội địa đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi tại Việt Nam. | 2026 - 2030 |
47. | Mở rộng, phát triển kinh tế số từ việc số hóa, chuyển đổi các hoạt động kinh tế hiện hữu lên môi trường số đến kiến tạo các mô hình kinh doanh mới, ngành nghề mới và không gian tăng trưởng mới dựa trên công nghệ số, ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa trên công nghệ số chiến lược. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Hình thành và phát triển các ngành kinh tế mới ở Việt Nam. | 2026 - 2030 |
48. | Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã xây dựng hiện diện số trực tuyến trên Internet thông qua tên miền quốc gia “.vn” gắn với các dịch vụ số (website, email), nền tảng số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng mức độ tin cậy trong giao dịch số. | Bộ KH&CN | Các bộ, ngành, địa phương | Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã được hỗ trợ xây dựng hiện diện số trực tuyến trên Internet thông qua tên miền quốc gia “.vn” gắn với website, email và các dịch vụ số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng độ tin cậy trong giao dịch số. | Thường xuyên |
49. | Phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng Việt Nam, thúc đẩy doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ bảo mật. | Bộ Công an | Các bộ, ngành, địa phương | Hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng Việt Nam. | 2026 - 2030 |
VI. | TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ | ||||
50. | Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về công nghệ số (đặc biệt là đạo đức AI, quản trị dữ liệu, công nghệ 6G) vì sự phát triển an toàn và cùng có lợi. | Bộ KH&CN | Bộ Ngoại giao | Các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế. | Thường xuyên |
51. | Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư, mở rộng thị trường ra nước ngoài về công nghệ số, dịch vụ số mà Việt Nam có lợi thế. | Bộ Công Thương | Bộ KH&CN, Bộ Ngoại giao | Cơ chế, chính sách. | 2026 |
52. | Chủ động hợp tác quốc tế trong việc tham gia quản lý các tài nguyên chung trong môi trường số và trên không gian mạng; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt triển khai một số sáng kiến về chuyển đổi số. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Các hoạt động hợp tác quốc tế, biên bản ghi nhớ. | 2026 - 2030 |
53. | Chủ động tham gia vào các sáng kiến không gian dữ liệu của khu vực ASEAN và toàn cầu. Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về liên thông dữ liệu để tạo điều kiện cho thương mại số xuyên biên giới. | Bộ Công an | Bộ Ngoại giao, Bộ KH&CN | Các hoạt động hợp tác quốc tế, biên bản ghi nhớ. | 2026 - 2030 |
54. | Có chính sách ưu đãi đặc thù về môi trường làm việc để thu hút các chuyên gia công nghệ, nhà khoa học dữ liệu hàng đầu thế giới về Việt Nam làm việc. | Các bộ, ngành, địa phương | Bộ KH&CN | Các chính sách được ban hành. | 2026 - 2030 |
55. | Tăng cường hợp tác quốc tế lĩnh vực tài nguyên Internet, hạ tầng Internet, đẩy mạnh sự tham gia của Việt Nam trong xây dựng chính sách quốc tế; chủ trì tổ chức các diễn đàn lớn của khu vực, toàn cầu tại Việt Nam; tham gia các tổ chức quốc tế và chủ trì, dẫn dắt triển khai sáng kiến khu vực, toàn cầu trong lĩnh vực Internet. | Bộ KH&CN | Bộ Ngoại giao | Vai trò, vị thế của Việt Nam trong hợp tác quốc tế về tài nguyên Internet, hạ tầng Internet và chính sách Internet toàn cầu được nâng cao; các diễn đàn, sáng kiến khu vực, toàn cầu trong lĩnh vực Internet được tổ chức, tham gia hoặc dẫn dắt triển khai tại Việt Nam. | Thường xuyên |