ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1001/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
_________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 851/TTr- SNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, gồm:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thu phí đối với nước thải công nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường cấp tỉnh; khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường thu phí đối với nước thải công nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường cấp xã xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo đúng quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
2. Phối hợp với các cơ quan, liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
3. Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
4. Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 5 năm sau.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (áp dụng đối với toàn bộ kỳ kê khai, thực hiện nộp phí từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm các kỳ tính phí trước ngày 01 tháng 7 năm 2026).
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đơn vị nộp phí phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |