BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1719/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả và tác động của hoạt động xúc tiến thương mại, trọng tâm là Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại
_________________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 14/2024/NĐ-CP, Nghị định số 230/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả và tác động của hoạt động xúc tiến thương mại, trọng tâm là các hoạt động thuộc Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại, chi tiết tại Phụ lục I.
2. Các mẫu báo cáo kết quả tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, chi tiết tại Phụ lục II.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cục Xúc tiến thương mại - Ban quản lý Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
2. Các đơn vị chủ trì đề án Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các đơn vị tham gia chương trình, đề án xúc tiến thương mại.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Chế độ báo cáo
1. Đơn vị tham gia và đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo theo thời điểm quy định đối với từng chương trình, đề án.
2. Đơn vị tham gia gửi báo cáo cho đơn vị chủ trì; đơn vị chủ trì tổng hợp, gửi Cục Xúc tiến thương mại-Ban quản lý Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại để theo dõi, phân tích, đánh giá.
Điều 4. Trách nhiệm của Cục Xúc tiến thương mại
1. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo.
2. Tiếp nhận, tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu; báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu và hướng dẫn thực hiện khi cần thiết.
4. Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và vận hành hệ thống chia sẻ thông tin xúc tiến thương mại, hệ thống báo cáo điện tử dùng chung và cơ sở dữ liệu về hoạt động xúc tiến thương mại; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và khai thác dữ liệu báo cáo của các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại sử dụng ngân sách nhà nước nhằm phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá và xây dựng chính sách.
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thu thập, tổng hợp số liệu từ đơn vị tham gia; lập và gửi báo cáo theo quy định.
2. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của số liệu báo cáo.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị tham gia
Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời các thông tin, số liệu theo yêu cầu; phối hợp với đơn vị chủ trì và Cục Xúc tiến thương mại trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chương trình, đề án.
Điều 7. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng Hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo Quyết định này; chủ động chia sẻ kết quả báo cáo với Cục Xúc tiến thương mại để phục vụ việc tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin xúc tiến thương mại dùng chung.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 9. Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI, TRỌNG TÂM LÀ CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
_________________________________________
I. CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG VỀ NGÂN SÁCH
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Tổng kinh phí | Giá trị (VNĐ) |
2 | Kinh phí NSNN hỗ trợ | Giá trị (VNĐ) |
3 | Kinh phí đối ứng doanh nghiệp | Giá trị(VNĐ) |
4 | Kinh phí xã hội hóa khác | Giá trị (VNĐ) |
5 | Tỷ lệ xã hội hóa - kinh phí ngoài NSNN / tổng kinh phí (%) | (%) |
II. CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG VỀ ĐƠN VỊ THAM GIA
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Tổng số doanh nghiệp tham gia | Doanh nghiệp |
2 | Số doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia | Doanh nghiệp |
5 | Số đơn vị thuộc kinh tế tập thể tham gia | HTX, Tổ HT, Liên hiệp HTX |
4 | Số doanh nghiệp thuộc kinh tế nhà nước tham gia | Doanh nghiệp |
5 | Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tham gia | Doanh nghiệp |
6 | Số doanh nghiệp khoa học công nghệ tham gia | Doanh nghiệp |
7 | Số doanh nghiệp tham gia lần đầu | Doanh nghiệp |
8 | Số doanh nghiệp thuộc địa bàn khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo | Doanh nghiệp |
9 | Số doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ tham gia | Doanh nghiệp |
III. CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ ĐỐI VỚI TỪNG HOẠT ĐỘNG
1. Hoạt động xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu (ngoại thương)
1.1 - Hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương, đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số gian hàng / diện tích | Gian hàng / m2 |
2 | Tổng số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | Đối tác |
3 | Số khách hàng chiến lược / tập đoàn lớn | Khách hàng |
4 | Số khách hàng có hệ thống phân phối quốc tế | Khách hàng |
5 | Số đối tác có tiềm năng phù hợp (tiếp tục đàm phán) | Đối tác |
6 | Số quốc gia / thị trường xuất khẩu tiếp cận (liệt kê tên quốc gia/thị trường) | Quốc gia / thị trường |
7 | Số doanh nghiệp có thị trường / quốc gia mới tiếp cận lần đầu | Doanh nghiệp |
8 | Số nhà phân phối / bán lẻ nội địa được kết nối (nếu tổ chức trong nước) | Đơn vị |
9 | Khách hàng xuất khẩu mới | Khách hàng |
10 | Số sản phẩm lần đầu xuất khẩu thành công (liệt kê tên sản phẩm) | Sản phẩm |
11 | Số phiên livestream / xúc tiến thương mại số (nếu có) | Phiên |
12 | Số lượt tiếp cận trực tuyến (nếu có) | Lượt |
13 | Số nhà đầu tư / đối tác đầu tư đã tiếp xúc | Đối tác |
14 | Số dự án được đề xuất hoặc nghiên cứu đầu tư | Dự án |
15 | Số chuyến khảo sát địa điểm đầu tư phát sinh | Chuyến |
16 | Số cơ hội chuyển giao công nghệ hoặc hợp tác kỹ thuật | Cơ hội |
17 | Số biên bản ghi nhớ (MOU) và tổng giá trị ký kết | Biên bản / USD |
18 | Số hợp đồng được ký kết và tổng giá trị hợp đồng | Hợp đồng / USD |
19 | Số MOU / thỏa thuận hợp tác đầu tư | Biên bản / thỏa thuận |
20 | Giá trị đầu tư hoặc hợp tác dự kiến | USD / VNĐ |
1.2 - Xúc tiến thương mại trên nền tảng số, thương mại điện tử
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số sản phẩm được đưa lên gian hàng | Sản phẩm |
2 | Số lượt truy cập / xem sản phẩm | Lượt |
3 | Số lượt tương tác | Lượt |
4 | Số khách hàng mới | Khách hàng |
5 | Số đơn hàng phát sinh | Đơn hàng |
6 | Doanh thu qua sàn | Giá trị (VNĐ) |
7 | Số thị trường tiếp cận thông qua sàn | Thị trường |
1.3 - Tư vấn, hỗ trợ thiết kế và phát triển sản phẩm
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số sản phẩm được cải tiến hoặc phát triển mới | Sản phẩm |
2 | Số mẫu thiết kế hoàn thành | Mẫu thiết kế |
3 | Số sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thị trường | Sản phẩm |
4 | Số sản phẩm được thương mại hóa | Sản phẩm |
5 | Số sản phẩm được đưa vào hệ thống phân phối hoặc xuất khẩu | Sản phẩm |
1.4 - Đào tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh, phát triển thị trường, thiết kế phát triển sản phẩm
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số học viên tham gia | Học viên |
2 | Số học viên hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | Học viên |
3 | Số học viên hiểu rõ hơn về các FTA, quy tắc xuất xứ và cách tận dụng ưu đãi | Học viên |
4 | Số học viên hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật, SPS/TBT và các rào cản thương mại | Học viên |
5 | Số học viên nắm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại (trực tiếp và số) | Học viên |
6 | Số học viên biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | Học viên |
7 | Số học viên có thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | Học viên |
8 | Số học viên mở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | Học viên |
2. Hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước
2.1 - Hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số gian hàng | Gian hàng |
2 | Số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | Đối tác |
3 | Số nhà phân phối / đại lý / chuỗi siêu thị / chuỗi cửa hàng tiếp xúc tại sự kiện | Đơn vị |
4 | Số phiên livestream / xúc tiến thương mại số | Phiên |
5 | Số lượt tiếp cận trực tuyến | Lượt |
6 | Số hợp đồng ký kết | Hợp đồng |
7 | Tổng giá trị hợp đồng | Giá trị (VNĐ) |
8 | Số biên bản ghi nhớ (MOU) ký kết | Biên bản |
9 | Giá trị MOU được ký kết | Giá trị (VNĐ) |
10 | Tổng doanh số bán lẻ tại sự kiện | Giá trị (VNĐ) |
11 | Số nhà phân phối / đại lý nội địa mới được kết nối | Đơn vị |
12 | Số chuỗi siêu thị / bán lẻ hiện đại nội địa mới được kết nối | Chuỗi |
13 | Số đối tác HoReCa (khách sạn, nhà hàng, F&B) mới được kết nối | Đối tác |
2.2 - Đào tạo, tập huấn
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính |
1 | Số học viên tham gia | Học viên |
2 | Số học viên hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | Học viên |
3 | Số học viên nắm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại (trực tiếp và số) | Học viên |
4 | Số học viên biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | Học viên |
5 | Số học viên có thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | Học viên |
6 | Số học viên mở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | Học viên |
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
_________________________________________
Mẫu số 01 | Báo cáo kết quả tham gia đề án XTTM định hướng xuất khẩu của đơn vị tham gia |
Mẫu số 02 | Báo cáo kết quả tham gia đề án XTTM thị trường trong nước của đơn vị tham gia |
Mẫu số 03 | Báo cáo kết quả, hiệu quả tổ chức đề án XTTM quốc gia nội dung định hướng xuất khẩu của đơn vị chủ trì |
Mẫu số 04 | Báo cáo kết quả, hiệu quả tổ chức đề án XTTM quốc gia nội dung XTTM thị trường trong nước của đơn vị chủ trì |
Mẫu 01. Báo cáo kết quả tham gia đề án XTTM định hướng xuất khẩu của đơn vị tham gia
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM....
Tên đề án / chương trình XTTM | |
Đơn vị chủ trì | |
Thời gian tham gia | |
Địa điểm tổ chức |
HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU
1. Phiếu này được sử dụng thống nhất để doanh nghiệp báo cáo kết quả, hiệu quả tham gia Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, áp dụng cho tất cả các loại hình hoạt động xúc tiến thương mại (hội chợ, triển lãm, đoàn giao dịch thương mại, kết nối giao thương, xúc tiến thương mại số, thông tin thương mại, đào tạo, tư vấn phát triển sản phẩm, xúc tiến đầu tư, logistics và các hoạt động khác).
2. Doanh nghiệp chỉ điền các nội dung phù hợp với hoạt động đã tham gia.
3. Đối với các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động doanh nghiệp không tham gia hoặc không phát sinh kết quả, để trống hoặc ghi "Không áp dụng (N/A)".
4. Không bắt buộc điền đầy đủ tất cả các chỉ tiêu trong Phiếu.
5. Các số liệu báo cáo cần phản ánh kết quả trực tiếp của hoạt động xúc tiến thương mại mà doanh nghiệp tham gia; trường hợp là số liệu ước tính hoặc dự kiến, đề nghị ghi theo kết quả doanh nghiệp đang theo dõi tại thời điểm lập báo cáo.
6. Đối với các chỉ tiêu về giá trị (hợp đồng, MOU, doanh thu, đầu tư...), đề nghị ghi rõ đơn vị tiền tệ theo yêu cầu của từng chỉ tiêu (VNĐ hoặc USD).
7. Đối với các nội dung đánh giá theo thang điểm hoặc lựa chọn "Có/Không", doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp nhất với kết quả thực tế.
8. Thông tin doanh nghiệp cung cấp được sử dụng để tổng hợp, đánh giá hiệu quả Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách và hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; không sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra hoặc công bố riêng đối với từng doanh nghiệp nếu chưa được sự đồng ý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
PHẦN I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp | |
Mã số doanh nghiệp | |
Ngành hàng / lĩnh vực kinh doanh chính | |
Sản phẩm tham gia chương trình XTTM | |
Người báo cáo | |
Chức vụ | |
Điện thoại | |
PHẦN II. KẾT QUẢ
Chỉ tiêu | Số liệu | ||||
II.1. Các hoạt động Hội chợ, triển lãm, hội nghị, đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |||||
Số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | |||||
Số khách hàng chiến lược / tập đoàn lớn | |||||
Số khách hàng có hệ thống phân phối quốc tế | |||||
Số đối tác có tiềm năng phù hợp (tiếp tục đàm phán) | |||||
Thị trường / quốc gia tiếp cận (liệt kê) | |||||
Thị trường / quốc gia mới tiếp cận lần đầu (liệt kê) | |||||
Số nhà phân phối / bán lẻ nội địa được kết nối (nếu tổ chức trong nước) | |||||
Số nhà nhập khẩu mới | |||||
Số sản phẩm xuất khẩu mới | |||||
Số phiên livestream / XTTM số (nếu có) | |||||
Số lượt tiếp cận trực tuyến (nếu có) | |||||
Số nhà đầu tư/đối tác đầu tư đã tiếp xúc | |||||
Số dự án được đề xuất hoặc nghiên cứu đầu tư | |||||
Số chuyến khảo sát địa điểm đầu tư phát sinh | |||||
Số cơ hội chuyển giao công nghệ hoặc hợp tác kỹ thuật | |||||
Kết quả khác:... | |||||
Chi tiết giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết | |||||
TT | Mặt hàng/ | Khách hàng (Quốc tịch) | Số lượng (đơn vị) | Trị giá (đơn vị) | |
1 | |||||
2 | |||||
3 | |||||
4 | |||||
5 | |||||
6 | |||||
7 | |||||
8 | |||||
9 | |||||
10 | |||||
Tổng cộng | |||||
II.2. Các hoạt động xttm trên nền tảng số (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |||||
Số sản phẩm được đưa lên gian hàng | |||||
Số lượt truy cập/xem sản phẩm | |||||
Số lượt tương tác | |||||
Số khách hàng mới | |||||
Số đơn hàng phát sinh | |||||
Doanh thu qua sàn | |||||
Số thị trường tiếp cận thông qua sàn | |||||
Kết quả khác:…… | |||||
II.3. Tư vấn, hỗ trợ thiết kế và phát triển sản phẩm (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |||||
Số sản phẩm được cải tiến hoặc phát triển mới | |||||
Số mẫu thiết kế hoàn thành | |||||
Số sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thị trường | |||||
Số sản phẩm được thương mại hóa | |||||
Số sản phẩm được đưa vào hệ thống phân phối hoặc xuất khẩu | |||||
Kết quả khác:…… | |||||
II.4. Đào tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh, phát triển thị trường, thiết kế phát triển sản phẩm (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |||||
Hiểu rồ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | Có Không | ||||
Hiểu rõ hơn về các FTA, quy tắc xuất xứ và cách tận dụng ưu đãi | Có Không | ||||
Hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật, SPS/TBT và các rào cản thương mại | Có Không | ||||
Nắm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại (trực tiếp và số) | Có Không | ||||
Biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | Có Không | ||||
Có thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | Có Không | ||||
Mở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | Có Không | ||||
Kết quả khác:…… | |||||
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ
3.1. Đánh giá tác động tổng thể
1 = Không đáng kể | 2 = Nhỏ | 3 = Trung bình | 4 = Đáng kể | 5 = Rất lớn |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp | | | | | |
Nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu trên thị trường mục tiêu | | | | | |
Mở rộng và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ/xuất khẩu, tận dụng các FTA | | | | | |
Mở rộng và phát triển các kênh phân phối, bán hàng | | | | | |
Tăng cường kết nối với đối tác, nhà phân phối và khách hàng tiềm năng | | | | | |
Nâng cao khả năng tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế, đặc biệt của các tập đoàn và nhà mua lớn | | | | | |
Góp phần tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh | | | | | |
Nâng cao năng lực marketing, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường | | | | | |
Nâng cao khả năng tiếp cận, phân tích và khai thác thông tin thị trường | | | | | |
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh | | | | | |
Nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, ESG và yêu cầu của thị trường | | | | | |
3.2. Đánh giá mức độ cần thiết của hỗ trợ nhà nước
Nhận định | Chọn một ( ) |
Doanh nghiệp không thể tham gia nếu không có hỗ trợ từ Chương trình | |
Doanh nghiệp có thể tham gia nhưng với quy mô nhỏ hơn nếu không có hỗ trợ | |
Doanh nghiệp có thể tự tham gia dù không có hỗ trợ từ Chương trình | |
3.3. Đánh giá công tác tổ chức của đơn vị chủ trì
Thang điểm: 1 = Kém | 2 = Trung bình | 3 = Khá | 4 = Tốt | 5 = Rất tốt |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Công tác chuẩn bị và lập kế hoạch | | | | | |
Công tác hậu cần / logistics | | | | | |
Chất lượng thông tin thị trường cung cấp cho doanh nghiệp | | | | | |
Chất lượng khách hàng / đối tác được kết nối | | | | | |
Chất lượng đối tác phân phối nội địa được kết nối | | | | | |
Mức độ phù hợp của thị trường mục tiêu | | | | | |
Chất lượng kết nối B2B | | | | | |
Hiệu quả hoạt động giao thương | | | | | |
Hiệu quả truyền thông và quảng bá | | | | | |
Hỗ trợ thủ tục hành chính | | | | | |
Tính chuyên nghiệp của công tác tổ chức | | | | | |
3.4. Nhu cầu hỗ trợ tiếp theo
3.4.1. Nội dung
Nội dung XTTM | Cần thiết | Chưa cần thiết |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài | | |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam | | |
Trưng bày, giới thiệu và xuất khẩu hàng hóa qua gian hàng chung trên sàn giao dịch thương mại điện tử | | |
Tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài | | |
Tham gia kết nối giao thương tại Việt Nam giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại | | |
Tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu sản phẩm Việt Nam đến người tiêu dùng địa phương | | |
Tiếp nhận thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường | | |
Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm | | |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hợp tác nghiên cứu phát triển thị trường trong nước | | |
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp | | |
3.4.2 Thị trường có nhu cầu hỗ trợ XTTM (nêu lý do nếu có):
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3.5. Đánh giá, kiến nghị:
Kết quả nổi bật nhất doanh nghiệp đạt được từ chương trình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Khó khăn, vướng mắc:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Kiến nghị:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………......., ngày….. tháng….. năm…….. |
Mẫu 02. Báo cáo kết quả tham gia đề án XTTM thị trường trong nước của đơn vị tham gia
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM .....
Tên đề án / chương trình XTTM | |
Đơn vị chủ trì | |
Thời gian tham gia | |
Địa điểm tổ chức |
HƯỚNG DẪN ĐIỀN PHIẾU
1. Phiếu này được sử dụng thống nhất để doanh nghiệp báo cáo kết quả, hiệu quả tham gia Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, áp dụng cho tất cả các loại hình hoạt động xúc tiến thương mại (hội chợ, triển lãm, đoàn giao dịch thương mại, kết nối giao thương, xúc tiến thương mại số, thông tin thương mại, đào tạo, tư vấn phát triển sản phẩm, xúc tiến đầu tư, logistics và các hoạt động khác).
2. Doanh nghiệp chỉ điền các nội dung phù hợp với hoạt động đã tham gia.
3. Đối với các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động doanh nghiệp không tham gia hoặc không phát sinh kết quả, để trống hoặc ghi "Không áp dụng (N/A)".
4. Không bắt buộc điền đầy đủ tất cả các chỉ tiêu trong Phiếu.
5. Các số liệu báo cáo cần phản ánh kết quả trực tiếp của hoạt động xúc tiến thương mại mà doanh nghiệp tham gia; trường hợp là số liệu ước tính hoặc dự kiến, đề nghị ghi theo kết quả doanh nghiệp đang theo dõi tại thời điểm lập báo cáo.
6. Đối với các chỉ tiêu về giá trị (hợp đồng, MOU, doanh thu, đầu tư...), đề nghị ghi rõ đơn vị tiền tệ theo yêu cầu của từng chỉ tiêu (VNĐ hoặc USD).
7. Đối với các nội dung đánh giá theo thang điểm hoặc lựa chọn "Có/Không". doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp nhất với kết quả thực tế.
8. Thông tin doanh nghiệp cung cấp được sử dụng để tổng hợp, đánh giá hiệu quả Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách và hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; không sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra hoặc công bố riêng đối với từng doanh nghiệp nếu chưa được sự đồng ý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
PHẦN I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp | |
Mã số doanh nghiệp | |
Sản phẩm tham gia chương trình XTTM | |
Người liên hệ | |
Chức vụ | |
Điện thoại | |
PHẦN II. KẾT QUẢ
Chỉ tiêu | Số liệu |
II.1. Các hoạt động Hội chợ, triển lãm, hội nghị, kết nối giao thương, trưng bày, giới thiệu sản phẩm (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |
Số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | |
Số nhà phân phối / đại lý / chuỗi siêu thị / chuỗi cửa hàng tiếp xúc tại sự kiện | |
Số phiên livestream / XTTM số tham gia (nếu có) | |
Số lượt tiếp cận trực tuyến (nếu có) | |
Số hợp đồng ký kết | |
Tổng giá trị hợp đồng | |
Số biên bản ghi nhớ (MOU) ký kết | |
Giá trị MOU được ký kết | |
Doanh số bán lẻ tại sự kiện | |
Số nhà phân phối / đại lý nội địa mới được kết nối | |
Số chuỗi siêu thị / bán lẻ hiện đại nội địa mới được kết nối | |
Số đối tác HoReCa (khách sạn, nhà hàng, F&B) mới được kết nối | |
Kết quả khác:………… | |
II.2. Đào tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh, phát triển thị trường trong nước (Chỉ điền nếu doanh nghiệp tham gia hoạt động này; nếu không tham gia, để trống) | |
Số học viên tham gia: | |
Hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | Có Không |
Nắm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại | Có Không |
Biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | Có Không |
Có thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | Có Không |
Mở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | Có Không |
Kết quả khác:………….. | |
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ
3.1. Đánh giá công tác tổ chức của đơn vị chủ trì
Thang điểm: 1 = Kém | 2 = Trung bình | 3 = Khá | 4 = Tốt | 5 = Rất tốt |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Chất lượng thông tin thị trường được cung cấp | | | | | |
Chất lượng khách hàng / đối tác được kết nối | | | | | |
Hiệu quả tổ chức các cuộc giao thương B2B | | | | | |
Hiệu quả truyền thông và quảng bá sản phẩm | | | | | |
Hỗ trợ thủ tục, logistics, hành chính của ban tổ chức | | | | | |
Tính chuyên nghiệp chung của ban tổ chức | | | | | |
3.2. Đánh giá mức độ cần thiết của hỗ trợ nhà nước
Nhận định | Chọn một () |
Doanh nghiệp không thể tham gia nếu không có hỗ trợ từ Chương trình | |
Doanh nghiệp có thể tham gia nhưng với quy mô nhỏ hơn nếu không có hỗ trợ | |
Doanh nghiệp có thể tự tham gia dù không có hỗ trợ từ Chương trình | |
3.3. Đánh giá tác động tổng thể
1 = Không đáng kể | 2 = Nhỏ | 3 = Trung bình | 4 = Đáng kể | 5 = Rất lớn |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể | | | | | |
Nâng cao nhận diện thương hiệu | | | | | |
Mở rộng thị trường tiêu thụ | | | | | |
Mở rộng kênh bán hàng | | | | | |
Tăng khả năng kết nối với nhà phân phối và đối tác | | | | | |
Tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng | | | | | |
Tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh | | | | | |
Nâng cao năng lực marketing và xúc tiến thương mại | | | | | |
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường | | | | | |
Thúc đẩy đổi mới, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh | | | | | |
3.4. Nhu cầu hỗ trợ tiếp theo:
Nội dung XTTM | Cần thiết | Chưa cần thiết |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài | | |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam | | |
Trưng bày, giới thiệu và xuất khẩu hàng hóa qua gian hàng chung trên sàn giao dịch thương mại điện tử | | |
Tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài | | |
Tham gia kết nối giao thương tại Việt Nam giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại | | |
Tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu sản phẩm Việt Nam đến người tiêu dùng địa phương | | |
Tiếp nhận thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường | | |
Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm | | |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hợp tác nghiên cứu phát triển thị trường trong nước | | |
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp | | |
Nội dung khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3.6. Đánh giá, kiến nghị:
Kết quả nổi bật nhất doanh nghiệp đạt được từ chương trình:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Khó khăn, vướng mắc:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Kiến nghị:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………….., ngày…. tháng……năm…… |
Mẫu 03. Báo cáo kết quả, hiệu quả tổ chức đề án XTTM quốc gia nội dung định hướng xuất khẩu của đơn vị chủ trì
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
BÁO CÁO KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐỀ ÁN CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Mã số đề án:……………………….
_________________________________________
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BIỂU MẪU
1. Biểu mẫu này được sử dụng thống nhất để báo cáo kết quả, hiệu quả và tác động của các đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, áp dụng cho các loại hình hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm: hội chợ, triển lãm, đoàn giao dịch thương mại, hội nghị quốc tế, xúc tiến thương mại trên nền tảng số, đào tạo, tập huấn, tư vấn phát triển sản phẩm, thông tin thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại khác. Đơn vị chủ trì chỉ điền các nhóm chỉ tiêu tương ứng với nội dung xúc tiến thương mại đã tổ chức thực hiện trong đề án.
2. Đối với các nhóm hoạt động không thuộc nội dung của đề án hoặc không phát sinh kết quả, đề nghị để trống, không cần ghi "0" hoặc "Không áp dụng".
3. Trường hợp đề án có nhiều nội dung xúc tiến thương mại, đề nghị điền đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tương ứng.
4. Các số liệu báo cáo phải phản ánh kết quả thực tế của đề án tại thời điểm lập báo cáo. Đối với các chỉ tiêu về giá trị (hợp đồng, MOU, doanh thu, đầu tư...), đề nghị ghi đúng đơn vị tiền tệ theo yêu cầu của từng chỉ tiêu (VNĐ hoặc USD).
5. Đối với các chỉ tiêu đánh giá theo thang điểm hoặc lựa chọn "Có/Không", đơn vị chủ trì căn cứ kết quả triển khai, kết quả khảo sát doanh nghiệp tham gia và các tài liệu liên quan để đánh giá khách quan, trung thực.
6. Các nội dung nhận xét, đánh giá và kiến nghị tại Phần V cần nêu rõ kết quả nổi bật, khó khăn, vướng mắc, bài học kinh nghiệm và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong thời gian tới.
7. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, số liệu trong báo cáo và các tài liệu gửi kèm.
8. Mã số đề án: Ghi theo cấu trúc Năm thực hiện/Số Quyết định phê duyệt/Số thứ tự đề án trong quyết định phê duyệt. Trong đó:
- Năm thực hiện: là năm triển khai đề án.
- Số Quyết định phê duyệt: là số Quyết định của Bộ Công Thương phê duyệt danh mục đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
- Số thứ tự đề án: là số thứ tự của đề án trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt.
Ví dụ: 2027/1234/15, trong đó: 2027: năm thực hiện đề án; 1234: số Quyết định phê duyệt của Bộ Công Thương; 15: số thứ tự của đề án trong danh mục được phê duyệt.
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin định danh
Đơn vị chủ trì | |
Tên đề án / chương trình XTTM | |
Thời gian thực hiện | |
Địa điểm tổ chức | |
Quy mô thực hiện |
2. Thông tin ngân sách
Nội dung | Giá trị (VNĐ) |
Tổng kinh phí | |
Kinh phí NSNN hỗ trợ | |
Kinh phí đối ứng doanh nghiệp | |
Kinh phí xã hội hóa khác | |
Tỷ lệ xã hội hóa - kinh phí ngoài NSNN / tổng kinh phí (%) |
PHẦN II. KẾT QUẢ:
Chỉ tiêu | Số liệu |
Tổng số doanh nghiệp tham gia | |
+ DNNVV | |
+ DN tham gia lần đầu | |
+ DN ở địa bàn khó khăn / miền núi | |
+ DN do nữ làm chủ | |
+ DNNN | |
+ DN FDI | |
+ DN KHCN | |
+ HTX, Tổ HT, Liên hiệp HTX | |
+ Khác:.... | |
II.1. Các hoạt động Hội chợ, triển lãm, hội nghị, đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài (Chỉ điền nếu tổ chức hoạt động này; nếu không, để trống) | |
Số gian hàng / diện tích | |
Tổng số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | |
Số khách hàng chiến lược / tập đoàn lớn | |
Số khách hàng có hệ thống phân phối quốc tế | |
Số đối tác có tiềm năng phù hợp (tiếp tục đàm phán) | |
Số quốc gia / thị trường XK tiếp cận, liệt kê tên quốc gia/thị trường | |
Số doanh nghiệp có thị trường / quốc gia mới tiếp cận lần đầu | |
Số nhà phân phối / bán lẻ nội địa được kết nối (nếu tổ chức trong nước) | |
Khách hàng xuất khẩu mới | |
Số sản phẩm lần đầu xuất khẩu thành công, liệt kê tên sản phẩm | |
Số phiên livestream / XTTM số (nếu có) | |
Số lượt tiếp cận trực tuyến (nếu có) | |
Số nhà đầu tư/đối tác đầu tư đã tiếp xúc | |
Số dự án được đề xuất hoặc nghiên cứu đầu tư | |
Số chuyến khảo sát địa điểm đầu tư phát sinh | |
Số cơ hội chuyển giao công nghệ hoặc hợp tác kỹ thuật | |
Số biên bản ghi nhớ (MOU) và tổng giá trị (USD) ký kết | |
Số hợp đồng được ký kết và tổng giá trị hợp đồng (USD) | |
Số MOU/thỏa thuận hợp tác đầu tư | |
Giá trị đầu tư hoặc hợp tác dự kiến (USD/VNĐ) | |
Kết quả khác:…….. | |
II.2. Các hoạt động xttm trên nền tảng số (Chỉ điền nếu tổ chức hoạt động này; nếu không, để trống) | |
Số sản phẩm được đưa lên gian hàng | |
Số lượt truy cập/xem sản phẩm | |
Số lượt tương tác | |
Số khách hàng mới | |
Số đơn hàng phát sinh | |
Doanh thu qua sàn | |
Sổ thị trường tiếp cận thông qua sàn | |
Kết quả khác:……. | |
II.3. Tư vấn, hỗ trợ thiết kế và phát triển sản phẩm (Chỉ điền nếu tổ chức hoạt động này; nếu không, để trống) | |
Số sản phẩm được cải tiến hoặc phát triển mới | |
Số mẫu thiết kế hoàn thành | |
Số sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn thị trường | |
Số sản phẩm được thương mại hóa | |
Số sản phẩm được đưa vào hệ thống phân phối hoặc xuất khẩu | |
Kết quả khác:…… | |
II.4. Đào tạo, tập huấn về kỹ năng kinh doanh, phát triển thị trường, thiết kế phát triển sản phẩm (Chỉ điền nếu tổ chức hoạt động này; nếu không, để trống) | |
Số học viên tham gia | |
Số học viên hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | |
Số học hiểu rõ hơn về các FTA, quy tắc xuất xứ và cách tận dụng ưu đãi | |
Số học viên hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật, SPS/TBT và các rào cản thương mại | |
Số học viên năm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại (trực tiếp và số) | |
Số học viên biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | |
Số học viên thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | |
Số học viên ở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | |
Kết quả khác:…… | |
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ:
3.1. Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề án
Liệt kê từng mục tiêu đã đăng ký; điền kết quả và tỷ lệ hoàn thành tương ứng.
Mục tiêu đề án | Chỉ tiêu kế hoạch | Kết quả đạt được | Tỷ lệ hoàn thành (%) |
Mục tiêu 1: | |||
Mục tiêu 2: | |||
Mục tiêu 3: | |||
(Bổ sung dòng nếu cần) |
3.2. Tác động đến nâng cao năng lực doanh nghiệp
Chỉ tiêu | Có | Không |
Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp | | |
Nâng cao nhận diện và giá trị thương hiệu trên thị trường mục tiêu | | |
Mở rộng và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ/xuất khẩu, tận dụng các FTA | | |
Mở rộng và phát triển các kênh phân phối, bán hàng | | |
Tăng cường kết nối với đối tác, nhà phân phối và khách hàng tiềm năng | | |
Nâng cao khả năng tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế, đặc biệt của các tập đoàn và nhà mua lớn | | |
Góp phần tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh | | |
Nâng cao năng lực marketing, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường | | |
Nâng cao khả năng tiếp cận, phân tích và khai thác thông tin thị trường | | |
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh | | |
Nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, ESG và yêu cầu của thị trường | | |
3.3. Đánh giá mức độ cần thiết của hỗ trợ NSNN
Tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp tham gia.
Chỉ tiêu | Tỷ lệ DN (%) |
DN không thể tham gia nếu không có hỗ trợ NSNN | |
DN có thể tham gia nhưng quy mô nhỏ hơn nếu không có hỗ trợ | |
DN có thể tự tham gia dù không có hỗ trợ NSNN |
3.4. Đánh giá chất lượng triển khai đề án theo kết quả đánh giá của doanh nghiệp (%)
Thang điểm: 1 = Kém | 2 = Trung bình | 3 = Khá | 4 = Tốt | 5 = Rất tốt |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Công tác chuẩn bị và lập kế hoạch | |||||
Công tác hậu cần / logistics | |||||
Chất lượng thông tin thị trường cung cấp cho doanh nghiệp | |||||
Chất lượng khách hàng / đối tác được kết nối | |||||
Chất lượng đối tác phân phối nội địa được kết nối | |||||
Mức độ phù hợp của thị trường mục tiêu | |||||
Chất lượng kết nối B2B | |||||
Hiệu quả hoạt động giao thương | |||||
Hiệu quả truyền thông và quảng bá | |||||
Hỗ trợ thủ tục hành chính | |||||
Tính chuyên nghiệp của công tác tổ chức | |||||
3.5. Nhu cầu hỗ trợ kết quả đánh giá của doanh nghiệp
Nội dung XTTM | Tỷ lệ đơn vị có nhu cầu cần thiết (%) |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài | |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam | |
Trưng bày, giới thiệu và xuất khẩu hàng hóa qua gian hàng chung trên sàn giao dịch thương mại điện tử | |
Tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài | |
Tham gia kết nối giao thương tại Việt Nam giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại | |
Tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu sản phẩm Việt Nam đến người tiêu dùng địa phương | |
Tiếp nhận thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường | |
Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm | |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hợp tác nghiên cứu phát triển thị trường trong nước | |
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp | |
Thị trường các đơn vị có nhu cầu hỗ trợ XTTM (liệt kê mỗi thị trường có bao nhiêu doanh nghiệp có nhu cầu): ……………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. | |
3.6. Tác động đến các chỉ tiêu vi mô
Nội dung | Có | Không |
Đóng góp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu | | |
Hỗ trợ thị trường XK chiến lược / mới nổi | | |
Hỗ trợ ngành hàng ưu tiên quốc gia | | |
Đóng góp xây dựng thương hiệu quốc gia Việt Nam ra nước ngoài | | |
Nâng cao nhận diện thương hiệu Việt Nam trong nước | | |
Thúc đẩy chuyển đổi số thương mại | | |
Thúc đẩy xuất khẩu xanh / đáp ứng tiêu chuẩn ESG | | |
Mở được thị trường XK mới có yêu cầu kỹ thuật cao | | |
Tiếp cận hệ thống phân phối XK lớn / đa quốc gia | | |
Tiếp cận thị trường trọng điểm trong FTA | | |
Góp phần giảm phụ thuộc thị trường XK truyền thống | | |
Hỗ trợ thâm nhập chuỗi cung ứng toàn cầu | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp khoa học công nghệ | | |
3.7. Đổi mới và sáng tạo trong triển khai
Nội dung | Có | Không | Mô tả ngắn |
Ứng dụng AI trong matching buyer / đối tác phân phối | | | |
Ứng dụng CRM / quản trị dữ liệu khách hàng | | | |
Ứng dụng data analytics thị trường | | | |
Ứng dụng nền tảng số / AI marketing | | |
PHẦN IV. TÀI LIỆU GỬI KÈM
Kết quả khảo sát doanh nghiệp tham gia
PHẦN V. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết quả nổi bật, đánh giá về mặt hàng/thị trường/khả năng cạnh tranh của đơn vị tham gia:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.2. Khó khăn, vướng mắc:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.3. Bài học kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.4. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………., ngày…. tháng…. năm……. |
Lưu ý: Đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đánh giá kết quả việc thực hiện chậm nhất mười lăm (15) ngày làm việc sau khi hoàn thành mỗi đề án (đồng thời sao gửi bản mềm báo cáo về địa chỉ xttmqg@vietrade.gov.vn)
Mẫu 04. Báo cáo kết quả, hiệu quả tổ chức đề án XTTM quốc gia nội dung XTTM thị trường trong nước của đơn vị chủ trì
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
BÁO CÁO KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐỀ ÁN CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Mã số đề án:…………………………….
_________________________________________
HƯỚNG DẪN ĐIỀN BIỂU MẪU
1. Biểu mẫu này được sử dụng thống nhất để báo cáo kết quả, hiệu quả và tác động của các đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, áp dụng cho các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước. Đơn vị chủ trì chỉ điền các nhóm chỉ tiêu tương ứng với nội dung xúc tiến thương mại đã tổ chức thực hiện trong đề án.
2. Đối với các nhóm hoạt động không thuộc nội dung của đề án hoặc không phát sinh kết quả, đề nghị để trống, không cần ghi "0" hoặc "Không áp dụng".
3. Trường hợp đề án có nhiều nội dung xúc tiến thương mại, đề nghị điền đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tương ứng.
4. Các số liệu báo cáo phải phản ánh kết quả thực tế của đề án tại thời điểm lập báo cáo. Đối với các chỉ tiêu về giá trị (hợp đồng, MOU, doanh thu, đầu tư...), đề nghị ghi đúng đơn vị tiền tệ theo yêu cầu của từng chỉ tiêu (VNĐ hoặc USD).
5. Đối với các chỉ tiêu đánh giá theo thang điểm hoặc lựa chọn "Có/Không", đơn vị chủ trì căn cứ kết quả triển khai, kết quả khảo sát doanh nghiệp tham gia và các tài liệu liên quan để đánh giá khách quan, trung thực.
6. Các nội dung nhận xét, đánh giá và kiến nghị tại Phần V cần nêu rõ kết quả nổi bật, khó khăn, vướng mắc, bài học kinh nghiệm và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong thời gian tới.
7. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, số liệu trong báo cáo và các tài liệu gửi kèm.
8. Mã số đề án: Ghi theo cấu trúc Năm thực hiện/Số Quyết định phê duyệt/Số thứ tự đề án trong quyết định phê duyệt. Trong đó:
- Năm thực hiện: là năm triển khai đề án.
- Số Quyết định phê duyệt: là số Quyết định của Bộ Công Thương phê duyệt danh mục đề án thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại.
- Số thứ tự đề án: là số thứ tự của đề án trong danh mục ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt.
Ví dụ: 2027/1234/15, trong đó: 2027: năm thực hiện đề án; 1234: số Quyết định phê duyệt của Bộ Công Thương; 15: số thứ tự của đề án trong danh mục được phê duyệt.
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin định danh
Đơn vị chủ trì | |
Tên đề án / chương trình XTTM | |
Thời gian thực hiện | |
Địa điểm tổ chức | |
Quy mô thực hiện |
2. Thông tin ngân sách
Nội dung | Giá trị (VNĐ) |
Tổng kinh phí | |
Kinh phí NSNN hỗ trợ | |
Kinh phí đối ứng doanh nghiệp | |
Kinh phí xã hội hóa khác | |
Tỷ lệ xã hội hóa - kinh phí ngoài NSNN / tổng kinh phí (%) |
PHẦN II. KẾT QUẢ
Chỉ tiêu | Số liệu |
Tổng số doanh nghiệp tham gia | |
+ DNNVV | |
+ DN tham gia lần đầu | |
+ DN ở địa bàn khó khăn / miền núi | |
+ DN do nữ làm chủ | |
+ DNNN | |
+ DN FDI | |
+ DN KHCN | |
+ HTX | |
+ Khác:…… | |
II.1. Các hoạt động Hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương | |
Số gian hàng | |
Số đối tác giao thương B2B đã làm việc trực tiếp | |
Số nhà phân phối / đại lý / chuỗi siêu thị / chuỗi cửa hàng tiếp xúc tại sự kiện | |
Số phiên livestream / XTTM số | |
Số lượt tiếp cận trực tuyến | |
Số hợp đồng ký kết | |
Tổng giá trị hợp đồng | |
Số biên bản ghi nhớ (MOU) ký kết | |
Giá trị MOU được ký kết | |
Tổng doanh số bán lẻ tại sự kiện | |
Số nhà phân phối / đại lý nội địa mới được kết nối | |
Số chuỗi siêu thị / bán lẻ hiện đại nội địa mới được kết nối | |
Số đối tác HoReCa (khách sạn, nhà hàng, F&B) mới được kết nối | |
Kết quả khác:…………. | |
II.2. Đào tạo, tập huấn (Chỉ điền nếu tổ chức hoạt động này; nếu không, để trống) | |
Số học viên tham gia | |
Số học viên hiểu rõ hơn về thị trường mục tiêu và nhu cầu khách hàng | |
Số học viên nắm được các phương thức và công cụ xúc tiến thương mại (trực tiếp và số) | |
Số học viên biết cách khai thác các nền tảng thương mại điện tử, marketing số hoặc livestream để phát triển thị trường | |
Số học viên có thêm kiến thức về thiết kế, cải tiến và phát triển sản phẩm | |
Số học viên mở rộng được mạng lưới kết nối với chuyên gia, cơ quan hỗ trợ hoặc doanh nghiệp khác | |
Kết quả khác:…….. | |
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ
3.1. Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề án
Mục tiêu đề án | Chỉ tiêu kế hoạch | Kết quả đạt được | Tỷ lệ hoàn thành (%) |
Mục tiêu 1: | |||
Mục tiêu 2: | |||
Mục tiêu 3: | |||
(Bổ sung dòng nếu cần) |
3.2. Đánh giá chất lượng triển khai đề án theo kết quả đánh giá của doanh nghiệp (%)
Thang điểm: 1 = Kém | 2 = Trung bình | 3 = Khá | 4 = Tốt | 5 = Rất tốt |
Tiêu chí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Chất lượng thông tin thị trường được cung cấp | |||||
Chất lượng khách hàng / đối tác được kết nối | |||||
Hiệu quả tổ chức các cuộc giao thương B2B | |||||
Hiệu quả truyền thông và quảng bá sản phẩm | |||||
Hỗ trợ thủ tục, logistics, hành chính của ban tổ chức | |||||
Tính chuyên nghiệp chung của ban tổ chức |
3.3. Đánh giá mức độ cần thiết của hỗ trợ NSNN:
Tổng hợp từ khảo sát doanh nghiệp tham gia.
Chỉ tiêu | Tỷ lệ DN (%) |
DN không thể tham gia nếu không có hỗ trợ NSNN | |
DN có thể tham gia nhưng quy mô nhỏ hơn nếu không có hỗ trợ | |
DN có thể tự tham gia dù không có hỗ trợ NSNN |
3.4. Tác động đến nâng cao năng lực doanh nghiệp
Ước tính tỷ lệ doanh nghiệp được cải thiện từng năng lực sau chương trình.
Chỉ tiêu | Số liệu (%) |
Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể | |
Nâng cao nhận diện thương hiệu | |
Mở rộng thị trường tiêu thụ | |
Mở rộng kênh bán hàng | |
Tăng khả năng kết nối với nhà phân phối và đối tác | |
Tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng | |
Tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh | |
Nâng cao năng lực marketing và xúc tiến thương mại | |
Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường | |
Thúc đẩy đổi mới, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh |
3.5. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của đơn vị tham gia:
Nội dung XTTM | Tỷ lệ đơn vị có nhu cầu cần thiết (%) |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài | |
Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế tại Việt Nam | |
Trưng bày, giới thiệu và xuất khẩu hàng hóa qua gian hàng chung trên sàn giao dịch thương mại điện tử | |
Tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài | |
Tham gia kết nối giao thương tại Việt Nam giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại | |
Tham gia các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu sản phẩm Việt Nam đến người tiêu dùng địa phương | |
Tiếp nhận thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường | |
Tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm | |
Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hợp tác nghiên cứu phát triển thị trường trong nước | |
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp | |
Các nhu cầu khác:……. | |
3.6. Tác động đến các chỉ tiêu vĩ mô
Nội dung | Có | Không |
Đóng góp xây dựng thương hiệu quốc gia Việt Nam | | |
Nâng cao nhận diện thương hiệu Việt Nam trong nước | | |
Thúc đẩy chuyển đổi số | | |
Thúc đẩy xuất khẩu xanh / đáp ứng tiêu chuẩn ESG | | |
Hỗ trợ DN vào được hệ thống bán lẻ hiện đại trong nước | | |
Thúc đẩy tiêu dùng hàng Việt tại thị trường nội địa | | |
Tạo việc làm | | |
Hỗ trợ vùng khó khăn / địa bàn đặc thù | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp do nữ làm chủ | | |
Hỗ trợ doanh nghiệp khoa học công nghệ | | |
3.7. Đổi mới và sáng tạo trong triển khai
Nội dung | Có | Không | Mô tả ngắn |
Ứng dụng AI trong matching buyer / đối tác phân phối | | | |
Ứng dụng CRM / quản trị dữ liệu khách hàng | | | |
Ứng dụng data analytics thị trường | | | |
Ứng dụng nền tảng số / AI marketing | | |
PHẦN IV. TÀI LIỆU GỬI KÈM
Kết quả khảo sát doanh nghiệp tham gia
PHẦN V. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết quả nổi bật nhất:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.2. Khó khăn, vướng mắc:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.3. Bài học kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5.4. Kiến nghị với cơ quan quản lý:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………, ngày…. tháng….. năm ........ |
Lưu ý: Đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đánh giá kết quả việc thực hiện chậm nhất mười lăm (15) ngày làm việc sau khi hoàn thành mỗi đề án (đồng thời sao gửi bản mềm báo cáo về địa chỉ xttmqg@vietrade.gov.vn)