Open navigation

Quyết định 197-QĐ/TW ngày 10/06/2026 Quy chế phối hợp công tác giữa Đảng ủy Tập đoàn kinh tế Tổng công ty Công ty Ngân hàng thương mại Nhà nước với cấp


BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
 *

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
___________________________________

Số 197-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước với cấp ủy địa phương
___________________________________

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV;

- Căn cứ Kết luận số 208-KL/TW, ngày 11/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước;

- Căn cứ Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 10/6/2026 của Ban Bí thư về tổ chức đảng trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước;

- Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan có liên quan.

BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước với cấp ủy địa phương.

Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy xã, phường, đặc khu, đảng ủy doanh nghiệp nhà nước thực hiện quy chế phối hợp công tác, có kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương và doanh nghiệp.

Điều 3. Giao Ban Tổ chức Trung ương, đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ theo dõi việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, sửa đổi thì Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, trình Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61-QĐ/TW, ngày 08/3/2022 của Ban Bí thư khóa XIII. 


Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban đảng Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
 - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




 Trần Cẩm Tú

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ĐẢNG ỦY TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VỚI CẤP ỦY ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 197-QĐ/TW, ngày 10/6/2026 của Ban Bí thư)
___________________________________

I- QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này áp dụng cho đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối nhà nước (gọi chung là đảng ủy doanh nghiệp nhà nước); cấp ủy, tổ chức đảng doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc, thành viên doanh nghiệp nhà nước (gọi chung là cấp ủy đơn vị thành viên) và các cấp ủy địa phương nơi có các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn (tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy xã, phường, đặc khu và cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy khác nếu có).

(Quy định này không áp dụng đối với cấp ủy, tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý).

Điều 2. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước và cấp ủy địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; phối hợp trong lãnh đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công tác cán bộ, một số nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng, công tác xây dựng tổ chức chính trị - xã hội ở doanh nghiệp và địa phương theo Quy định số 196-QĐ/TW, ngày 10/6/2026 của Ban Bí thư.

Điều 3. Việc phối hợp công tác phải bảo đảm giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của cấp ủy doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và công tác cán bộ, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy địa phương trong công tác xây dựng Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội.

II- NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 4. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp khi có tổ chức đảng các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn địa phương nhưng không trực thuộc cấp ủy địa phương

1. Trong công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh:

Khi cấp ủy địa phương có yêu cầu thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thông báo với cấp ủy địa phương (nơi có các đơn vị thành viên đóng trên địa bàn) về kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; chỉ đạo cấp ủy đơn vị thành viên báo cáo với cấp ủy địa phương nơi đơn vị đặt trên địa bàn về kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của đơn vị có liên quan đến địa phương để phối hợp thực hiện.

2. Trong công tác cán bộ:

Khi quyết định hoặc dự kiến quyết định điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, kỷ luật cán bộ lãnh đạo, quản lý (chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, tổng giám đốc/giám đốc) của đơn vị thành viên đặt trên địa bàn thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước kịp thời thông báo với cấp ủy địa phương nơi đơn vị thành viên đặt trên địa bàn biết để phối hợp công tác.

3. Trong công tác xây dựng Đảng:

Khi cần thiết thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước thông báo với cấp ủy địa phương về tình hình công tác xây dựng Đảng của đảng bộ. Định kỳ mỗi năm một lần, cấp ủy đơn vị thành viên báo cáo với cấp ủy địa phương nơi đơn vị đặt trên địa bàn về tình hình công tác xây dựng Đảng ở đơn vị mình để cấp ủy địa phương phối hợp chỉ đạo những vấn đề có liên quan.

Cấp ủy đơn vị thành viên đề nghị, cấp ủy địa phương xem xét, quyết định cử cấp ủy viên, đảng viên, đối tượng đảng tham dự các đợt học tập triển khai nghị quyết, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, lý luận chính trị, bồi dưỡng nhận thức về Đảng, bồi dưỡng đảng viên mới... do cấp ủy địa phương tổ chức trên địa bàn.

Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo cấp ủy đơn vị thành viên thực hiện tốt quy định về trách nhiệm của đảng viên đang công tác trong việc giữ mối liên hệ thường xuyên với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú.

4. Trong công tác xây dựng tổ chức chính trị - xã hội:

Các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị thành viên không sinh hoạt ở địa phương thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội tham gia các phong trào của địa phương nơi đơn vị đặt trên địa bàn theo đề nghị của các tổ chức chính trị - xã hội và của cấp ủy địa phương, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.

Điều 5. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với cấp ủy địa phương khi có tổ chức đảng đơn vị thành viên đặt trên địa bàn và trực thuộc cấp ủy địa phương

1. Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh:

Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đối với các đơn vị thành viên, chỉ đạo đơn vị thành viên đặt trên địa bàn định kỳ hoặc khi cần thiết báo cáo với cấp ủy địa phương về kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp nhà nước liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, môi trường, an sinh xã hội trên địa bàn; đến nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của đơn vị thành viên trực thuộc cấp ủy địa phương. Khi có sự việc đột xuất (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, đình công, lãn công...) xảy ra ở đơn vị thành viên thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ động phối hợp với cấp ủy địa phương lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết kịp thời.

Cấp ủy đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cấp ủy địa phương báo cáo với cấp ủy cấp trên trực tiếp (đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc tỉnh ủy, Thành ủy nơi đặt trụ sở) về kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị để cấp ủy cấp trên phối hợp chỉ đạo thực hiện công tác xây dựng Đảng có liên quan đến nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị; đồng thời có trách nhiệm lãnh đạo triển khai thực hiện nghị quyết của đảng ủy doanh nghiệp nhà nước về nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có liên quan đến đơn vị.

2. Trong công tác cán bộ:

Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ động thông báo với cấp ủy địa phương về nhận xét, đánh giá, quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, kỷ luật đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý (chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, tổng giám đốc/giám đốc) của đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn; lấy ý kiến nơi cư trú đối với đảng viên theo quy định.

Cấp ủy địa phương có trách nhiệm đánh giá, nhận xét bằng văn bản, chậm nhất trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị; trường hợp đặc biệt do có vấn đề cần xem xét thì không quá 10 ngày làm việc. Khi có ý kiến khác nhau thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước cùng cấp ủy địa phương thảo luận để thống nhất ý kiến, nếu không thống nhất thì đảng ủy doanh nghiệp nhà nước quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó; đồng thời đảng ủy doanh nghiệp nhà nước, cấp ủy địa phương cùng báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.

Khi có quyết định điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, kỷ luật cán bộ lãnh đạo, quản lý (chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, tổng giám đốc/giám đốc) của đơn vị thành viên đặt trên địa bàn thì cấp ủy đơn vị thành viên báo cáo với cấp ủy cấp trên trực tiếp (đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc tỉnh ủy, thành ủy) nơi đơn vị đặt trên địa bàn biết để phối hợp chỉ đạo về công tác đảng.

Trong công tác chuẩn bị nhân sự cấp ủy, xem xét kỷ luật thành viên cấp ủy của đơn vị thành viên thì cấp ủy địa phương thông báo kịp thời với đảng ủy doanh nghiệp nhà nước biết để phối hợp bố trí, sắp xếp cán bộ.

3. Trong công tác xây dựng Đảng:

Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ động trao đổi với cấp ủy địa phương là cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đơn vị thành viên về bộ máy tổ chức, về nhân sự cấp ủy trước khi đại hội, về khen thưởng, kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng các đơn vị thành viên phù hợp với yêu cầu tổ chức sản xuất và đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Cấp ủy địa phương kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước về các mặt công tác xây dựng Đảng.

Cấp ủy doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với cấp ủy địa phương kiểm tra, giám sát tổ chức đảng đơn vị thành viên về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và công tác tổ chức, cán bộ của doanh nghiệp. Vào đầu mỗi năm, hai bên thông báo cho nhau về kế hoạch kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng tại đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước để phối hợp thực hiện, tránh trùng lặp. Khi có kết luận kiểm tra, giám sát, hai bên thông báo cho nhau để phối hợp chỉ đạo, giám sát việc khắc phục của đơn vị.

4. Trong công tác xây dựng tổ chức chính trị - xã hội:

Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước có các tổ chức chính trị - xã hội sinh hoạt ở địa phương thì chủ động phối hợp với cấp ủy địa phương nơi đặt trụ sở:

a) Hỗ trợ tổ chức các phong trào thi đua sản xuất, kinh doanh, công tác xã hội, môi trường, chấp hành nghĩa vụ công dân...

b) Tham gia ý kiến về xây dựng tổ chức, về bố trí nhân sự chủ chốt các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị thành viên.

c) Xem xét, giải quyết những phản ánh, kiến nghị của các tổ chức chính trị - xã hội, những vấn đề liên quan đến đơn vị thành viên đặt trên địa bàn theo đề nghị của các tổ chức chính trị - xã hội và cấp ủy địa phương.

d) Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ của từng tổ chức theo chỉ đạo của cấp ủy địa phương và tổ chức chính trị - xã hội cấp trên.

Điều 6. Cấp ủy địa phương chủ trì, phối hợp với đảng ủy doanh nghiệp nhà nước

1. Trong lãnh đạo thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấp ủy, chính quyền địa phương:

a) Cấp ủy, chính quyền địa phương chủ động thông báo với cấp ủy đơn vị thành viên dự hội nghị triển khai các nghị quyết, quyết định liên quan đến doanh nghiệp đóng trên địa bàn về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, đối ngoại và các vấn đề cần thiết khác.

b) Khi có tình hình khẩn cấp và yêu cầu đột xuất, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh... cấp ủy địa phương yêu cầu doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên triển khai việc điều động cán bộ, người lao động, phương tiện của đơn vị thành viên để thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương và thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi có vụ việc liên quan đến đơn vị thành viên đóng trên địa bàn, cấp ủy địa phương yêu cầu cấp ủy đơn vị thành viên báo cáo đầy đủ, khách quan về sự việc; cấp ủy doanh nghiệp nhà nước phối hợp với cấp ủy địa phương trong xử lý tình huống và có cơ chế trong giải quyết cũng như định hướng dư luận.

c) Cấp ủy, chính quyền địa phương mời đại diện đảng ủy doanh nghiệp nhà nước hoặc đại diện cấp ủy đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn dự các hội nghị tổng kết, sơ kết, hội nghị chuyên đề có liên quan đến đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước.

d) Khi cần thì cấp ủy địa phương chủ động trao đổi, đề xuất với đảng ủy doanh nghiệp nhà nước về những nội dung trong các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấp ủy địa phương để triển khai thuận lợi trong các đơn vị thành viên.

đ) Tổ chức đảng các đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm chấp hành các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấp ủy, chính quyền địa phương có liên quan đến đơn vị đặt trên địa bàn.

2. Trong lãnh đạo thực hiện một số nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng:

a) Đối với đảng ủy toàn doanh nghiệp có tổ chức đảng các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn địa phương không trực thuộc cấp ủy địa phương: cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thông báo bằng hình thức thích hợp về kế hoạch, nội dung, thời gian mở các lớp học tập nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của cấp ủy địa phương có liên quan; các lớp đào tạo lý luận chính trị, bồi dưỡng nhận thức về Đảng, bồi dưỡng đảng viên mới, bồi dưỡng cấp ủy viên... do cấp ủy địa phương tổ chức để các tổ chức đảng đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn biết, cử người tham dự nếu có nhu cầu.

b) Đối với đảng ủy doanh nghiệp nhà nước có tổ chức đảng các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn và trực thuộc cấp ủy địa phương: cấp ủy địa phương chủ động trao đổi ý kiến với đảng ủy doanh nghiệp nhà nước trước khi xây dựng quy hoạch cấp ủy, chuẩn bị nhân sự cấp ủy cho đại hội Đảng; xét khen thưởng, kỷ luật và đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng năm đối với các đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn; phối hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát để thực hiện theo đúng quy định.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước, tỉnh ủy, Thành ủy, cấp ủy đơn vị thành viên và đảng ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt trên địa bàn chủ động trao đổi bằng hình thức phù hợp những vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động và kế hoạch công tác của mỗi bên để phối hợp lãnh đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện theo quy định.

Khi cần thiết, đảng ủy doanh nghiệp nhà nước, cấp ủy đơn vị thành viên đặt trên địa bàn hoặc cấp ủy địa phương tổ chức rút kinh nghiệm việc phối hợp công tác.

Điều 8. Các tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy doanh nghiệp nhà nước và cấp ủy đơn vị thành viên có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai thực hiện Quy chế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì các cấp ủy, tổ chức đảng báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương để nghiên cứu, trình Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.