| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 11216/BTC-DNTN V/v triển khai Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; |
Ngày 23/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác, có hiệu lực thi hành từ ngày 23/7/2026 (thay thế Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ).
Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026, để triển khai Nghị định có hiệu quả, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Một số nội dung mới của Nghị định
Nghị định gồm 06 Chương, 38 Điều quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác; chính sách của Nhà nước về phát triển tổ hợp tác và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của tổ hợp tác, trong đó:
- Bổ sung định nghĩa, khái niệm, phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác; tổ hợp tác có đăng ký, tổ hợp tác không đăng ký; bản sao, bản chính các giấy tờ liên quan đến tổ hợp tác (Điều 3).
- Bổ sung 01 Chương quy định về Chính sách của nhà nước về phát triển tổ hợp tác, trong đó có quy định về nguyên tắc thực hiện chính sách, tiêu chí thụ hưởng chính sách, nội dung chính sách và chính sách hỗ trợ các tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã (Chương II).
- Bổ sung một số quy định nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế ban hành kèm theo Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 27/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ: Thông báo thay đổi thành viên tổ hợp tác tại điểm đ khoản 1 Điều 18; sửa đổi thông tin tại tại mẫu biểu về thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác không đăng ký (Mẫu số 1) và hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2); quy định về trách nhiệm lập từ ngày thành lập, cập nhật, lưu giữ, bảo quản sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác tại khoản 3 Điều 21 và Điều 31; trách nhiệm lưu trữ thông tin về thành viên tổ hợp tác trong vòng 6 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động tại khoản 6 Điều 36.
- Bổ sung quy định về thời điểm xác lập tư cách thành viên, xác lập thời điểm thành lập tổ hợp tác; các quy định để phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan, phù hợp, đồng bộ với Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.
- Phân định 02 loại hình tổ hợp tác, tổ hợp tác có đăng ký và tổ hợp tác không đăng ký; để làm rõ các hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, hoạt động, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động từng loại hình tổ hợp tác phải thực hiện.
(i) Đối với tổ hợp tác có đăng ký (khoản 5 Điều 3 Nghị định): Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, hoạt động, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(ii) Đối với tổ hợp tác không đăng ký (khoản 6 Điều 3 Nghị định): Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, hoạt động, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 294/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ về tổ hợp tác.
2. Tổ chức triển khai Nghị định
- Các bộ, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ cụ thể được giao, tổ chức nghiên cứu, quán triệt và thực hiện các nội dung, quy định mới của Nghị định.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và truyền thông chính sách về các quy định mới của Nghị định, đặc biệt là các nội dung liên quan đến trách nhiệm của tổ hợp tác và UBND cấp xã trong việc bảo đảm tính sẵn có, đầy đủ, chính xác và khả năng lưu giữ thông tin của tổ hợp tác nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế (Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 27/5/2026).
Bộ Tài chính trân trọng thông báo để Quý Cơ quan biết, thực hiện và phối hợp triển khai./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |