Open navigation

Quyết định 1987/QĐ-BKHCN ngày 31/03/2026 Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết 29_NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực


BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 1987/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
____________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02/3/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

Điều 2. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối, đôn đốc các đơn vị có tên được phân công tại Kế hoạch kèm theo Quyết định này tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đúng thời hạn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan được phân công thực hiện kế hoạch, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
 - Bộ Tài chính 
(để biết);
 - Bộ trưởng 
(để b/c);
 - Các đ/c Thứ trưởng Bộ KH&CN 
(để ph/h chỉ đạo thực hiện);
- Đảng ủy Bộ KH&CN;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ KH&CN;
 - Lưu
: VT, HVCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




 Vũ Hải Quân

KẾ HOẠCH

CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY 24/02/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1987/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
____________________________________

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP của Chính phủ ngày 24/02/2026 (Nghị quyết số 29/NQ-CP) ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước (Nghị quyết số 79-NQ/TW) (Sau đây viết tắt là Kế hoạch).

b) Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ tại Nghị quyết số 29/NQ-CP thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW.

c) Kế hoạch nhằm xác định các nhiệm vụ trọng tâm, bám sát chức năng, thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ và phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế, đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả và có tính khả thi cao nhất.

d) Kế hoạch là căn cứ để các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây viết chung là đơn vị) thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, góp phần thực hiện, hoàn thành các mục tiêu đề ra.

2. Yêu cầu

a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt các nội dung phù hợp với các cơ quan, đơn vị, tập thể, cá nhân thuộc Bộ nắm vững những quan điểm, nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29/NQ-CP, Nghị quyết số 79-NQ/TW. Đảm bảo tổ chức nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.

b) Các nhiệm vụ, giải pháp phải được triển khai đồng bộ, kịp thời, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực, phát huy vai trò nền tảng, then chốt của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển kinh tế nhà nước.

c) Kế hoạch đảm bảo toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ mục tiêu, sản phẩm, thời gian hoàn thành, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, tập thể, cá nhân chủ trì/phối hợp trong việc triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát huy vai trò kiến tạo và điều phối của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực sự trở thành động lực then chốt trong phát triển kinh tế nhà nước. Xây dựng môi trường thuận lợi, phát triển hệ sinh thái gắn kết nhằm hỗ trợ khu vực kinh tế nhà nước nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ, phát triển doanh nghiệp công nghệ số, tạo đột phá thực hiện chiến lược “Make in Viet Nam”.

2. Mục tiêu cụ thể

- Kiến tạo môi trường để đồng hành, phát triển các doanh nghiệp nhà nước có tiềm năng trở thành doanh nghiệp công nghệ tiên phong, từng bước làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, góp phần hiện thực hóa mục tiêu có 50 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á và từ 1-3 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới.

- Ưu tiên nguồn lực từ các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia để đồng hành, xây dựng một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có công nghệ hiện đại, giữ vai trò tiên phong, dẫn dắt các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu trong các lĩnh vực then chốt, chiến lược.

- Hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn để góp phần đảm bảo 100% doanh nghiệp nhà nước thực hiện quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số.

- Thúc đẩy kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; nghiên cứu, xây dựng và từng bước áp dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng trong việc theo dõi, đánh giá hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm tính khả thi và bám sát thực tiễn. Ưu tiên đầu tư có trọng tâm cho hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm, dữ liệu, tiêu chuẩn, công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và các năng lực nội sinh phục vụ phát triển kinh tế nhà nước.

III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ chung

- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có chính sách hiệu quả nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức nghề nghiệp, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

- Lồng ghép Chương trình, Kế hoạch hành động phát triển kinh tế nhà nước trong Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Bộ hằng năm và 05 năm.

- Xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.

- Phối hợp với Bộ Công an đẩy mạnh kết nối, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để kịp thời định danh, giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực khoa học và công nghệ của nhà nước làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.

- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước.

- Tăng cường hoạt động đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

2. Các nhiệm vụ cụ thể

a) Đối với công tác quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

Rà soát, phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng và khai thác các loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

b) Đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước

Rà soát, phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện pháp luật quản lý đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công.

c) Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số.

- Tập trung đầu tư, phát triển một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn đóng vai trò dẫn dắt trong nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.

- Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; xây dựng kế hoạch sáp nhập để hình thành chuỗi giá trị hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp mà Bộ không cần nắm giữ cổ phần chi phối.

- Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đầu tư, liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị hoặc các doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm sử dụng hiệu quả vốn, tài sản nhà nước và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

- Đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước nhằm làm rõ vai trò của khoa học, công nghệ trong nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế nhà nước.

- Nghiên cứu, xây dựng triển khai thử nghiệm công cụ số phục vụ theo dõi, giám sát và hỗ trợ điều hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước có năng lực về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và các chủ thể khác triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ chuyển đổi số.

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách, khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước tham gia mở rộng, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc mua bán, sáp nhập gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ.

- Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí thải nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn sử dụng nguyên liệu đầu vào là thành phần gây ảnh hưởng môi trường.

d) Đối với công tác quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

- Thực hiện phân loại các đơn vị theo mức độ tự chủ và tính chất nhiệm vụ; xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ, hoạt động kém hiệu quả; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực phù hợp sang mô hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Thực hiện chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ chế kiểm soát.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chuẩn, tiêu chí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

- Rà soát, sắp xếp danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

- Xây dựng và trình ban hành tiêu chí xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Triển khai ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

đ) Về hội nhập quốc tế và ngoại giao công nghệ

- Tích cực triển khai công tác ngoại giao công nghệ; thiết lập và làm sâu sắc các khuôn khổ hợp tác khoa học và công nghệ song phương, đa phương phục vụ mục tiêu phát triển và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược của doanh nghiệp nhà nước.

- Xây dựng và vận hành hiệu quả các chương trình nghiên cứu chung, đồng tài trợ quốc tế gắn với thu hút và chuyển giao công nghệ tiên tiến cho khu vực kinh tế nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đóng vai trò điều phối, kiến tạo môi trường kết nối giữa doanh nghiệp nhà nước với các tập đoàn công nghệ, viện nghiên cứu hàng đầu thế giới.

- Rà soát, tận dụng tối đa các cam kết về khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước mở rộng thị trường quốc tế.

IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

(Chi tiết tại Phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch kèm theo).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện thành công, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Kế hoạch, bảo đảm đúng tiến độ, bám sát với các nội dung được nêu trong Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Giao Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch, và:

a) Xây dựng báo cáo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao của các đơn vị đã nêu tại kế hoạch và trình Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện.

b) Xây dựng báo cáo đột xuất theo nhiệm vụ yêu cầu.

3. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. Thực hiện báo cáo kết quả định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo.

4. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, giao Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan triển khai theo Kế hoạch.

5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị thuộc bộ kịp thời phản ánh về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY 24/02/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1987/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ)
____________________________________

TT

Nhiệm vụ

Cá nhân/ Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Kết quả/ sản phẩm

Hoàn thành

A

NHIỆM VỤ CHUNG

I

Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt

1

Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW và vai trò của kinh tế nhà nước theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế nhà nước trên các phương tiện truyền thông.

Thủ trưởng các đơn vị: Trung tâm Truyền thông KH&CN, các đơn vị báo chí thuộc Bộ KH&CN và các đơn vị liên quan

Trung tâm Truyền thông KH&CN, các đơn vị báo chí thuộc Bộ KH&CN và các đơn vị liên quan

Chương trình tuyên truyền

Thường xuyên

2

Tổ chức nghiên cứu, rà soát, thống kê nhằm quán triệt đầy đủ các định hướng, chiến lược phát triển, vai trò dẫn dắt và nguồn lực kinh tế nhà nước của ngành khoa học và công nghệ, bám sát tinh thần Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 và cụ thể hóa các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ

Các đơn vị trực thuộc Bộ

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

3

Đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo. Chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ

Các đơn vị trực thuộc Bộ

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

II

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH,CN&ĐMST; có chính sách hiệu quả nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức nghề nghiệp, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ

4

Triển khai cơ chế để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi; thiết lập quy trình xem xét độc lập, toàn diện và minh bạch.

Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ và các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện, trong đó gồm kết quả triển khai thực hiện cơ chế quản trị rủi ro trong thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

Thường xuyên

5

Triển khai cơ chế, chính sách thu hút và trọng dụng đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển doanh nghiệp nhà nước gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

Các Doanh nghiệp thuộc Bộ KH&CN

Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

6

Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật và thông qua các đề án, dự án do Bộ được giao chủ trì triển khai thực hiện.

Vụ Tổ chức cán bộ

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan

Số lượng người lao động của doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ/chứng nhận hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản trị công nghệ, đổi mới sáng tạo, tài sản trí tuệ và chuyển đổi số; được đào tạo thông qua các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia do Bộ quản lý

III

Lồng ghép Chương trình, Kế hoạch hành động phát triển kinh tế nhà nước trong Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Bộ hằng năm và 05 năm

7

Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 79/NQ-TW vào chương trình, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ hằng năm và giai đoạn 05 năm.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Các đơn vị liên quan

Kế hoạch

Hằng năm và 05 năm

IV

Xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia

8

Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế đối với kinh tế nhà nước.

Vụ Pháp chế

Các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật, điểm nghẽn, vướng mắc về thể chế KH&CN liên quan đến kinh tế nhà nước.

Văn bản sửa đổi, bổ sung (Nghị định, Thông tư) trình cấp có thẩm quyền ban hành nhằm tháo gỡ vướng mắc

Hằng năm

9

Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian, chi phí tuân thủ, giảm thiểu can thiệp hành chính trực tiếp; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

10

Xây dựng quy định, quy trình quản lý rủi ro, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm và chấp nhận rủi ro có kiểm soát đối với các nhiệm vụ KH&CN do doanh nghiệp nhà nước chủ trì

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Văn bản quy định quản lý rủi ro, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với các nhiệm vụ KH&CN do doanh nghiệp nhà nước chủ trì

Quý I/2027

V

Phối hợp với Bộ Công an đẩy mạnh kết nối, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để kịp thời định danh, giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực khoa học và công nghệ của nhà nước làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực

11

Cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.

Vụ Pháp chế

Các đơn vị liên quan

Dữ liệu

Thường xuyên

12

Đẩy mạnh thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin liên quan khác để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.

Trung tâm Công nghệ thông tin

Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Hệ thống bảng điều khiển (Dashboard) trên nền tảng số để giám sát tiến độ, hiệu quả giải ngân và kết quả đầu ra của các dự án KH&CN do doanh nghiệp nhà nước thực hiện.

Quý I/2027

VI

Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước

13

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định, bảo đảm nguyên tắc mỗi doanh nghiệp chỉ bị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán mỗi năm một lần, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng về dấu hiệu vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp.

Các đơn vị có chức năng kiểm tra chuyên ngành

Các đơn vị liên quan

Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra; Quyết định phê duyệt kiểm tra

Hằng năm

VII

Tăng cường hoạt động đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết

14

Tổ chức hoạt động đối thoại định kỳ giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ nhằm kịp thời tiếp nhận, giải đáp và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Văn phòng Bộ

Các đơn vị liên quan

Các hoạt động hằng năm

Thường xuyên

15

Thiết lập và vận hành hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức và người dân trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổng hợp các vấn đề vượt thẩm quyền để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Văn phòng Bộ

Các đơn vị liên quan

Hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị được vận hành; báo cáo tổng hợp định kỳ về các khó khăn, vướng mắc và đề xuất xử lý

Thường xuyên

B

NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I

Đối với công tác quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

16

Rà soát, phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng và khai thác các loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Vụ Kế hoạch - Tài Chính

Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Nghị định, thông tư

Thường xuyên

II

Đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước

17

Rà soát, phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện pháp luật quản lý đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công.

Vụ Kế hoạch - Tài Chính

Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Nghị định, thông tư

Thường xuyên

III

Đối với doanh nghiệp nhà nước

18

Tổ chức triển khai hiệu quả các cơ chế tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa kết quả nghiên cứu

18.1

Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế Nhà nước đặt hàng và giao doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò dẫn dắt để phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược (AI, bán dẫn, an ninh mạng, năng lượng mới,....) và sản phẩm công nghệ chiến lược.

Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

Danh mục đặt hàng và Quyết định phê duyệt chuỗi nhiệm vụ

Hằng năm

18.2

Tổ chức triển khai nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) cho các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.

Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia và các đơn vị liên quan

Quyết định phê duyệt danh mục doanh nghiệp/sản phẩm được nhận hỗ trợ

Hằng năm

18.3

Nghiên cứu, xây dựng mô hình liên minh công nghệ chiến lược gắn kết giữa các doanh nghiệp nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam.

Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Cục Đổi mới sáng tạo, Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ, Học viện Chiến lược KH&CN và các đơn vị liên quan

Đề án xây dựng mô hình liên minh công nghệ chiến lược giữa các doanh nghiệp nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam

Quý I/2027

18.4

Đẩy mạnh và phát huy tối đa hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hằng năm để lập Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và các đơn vị có liên quan

Báo cáo thường niên đánh giá tình hình trích lập và hiệu quả giải ngân Quỹ phát triển KH&CN của các doanh nghiệp nhà nước

Hằng năm

18.5

Tổ chức thành lập và vận hành hiệu quả Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc gia theo quy định tại Nghị định số

264/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025; đồng thời xây dựng cơ chế cho phép các doanh nghiệp nhà nước tự hình thành hoặc liên kết hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm.

Cục Đổi mới sáng tạo

Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan

Đề án/Dự thảo văn bản thành lập và quy định tổ chức, hoạt động của Quỹ Đầu tư mạo hiểm quốc gia

Quý I/2027

18.6

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thúc đẩy ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển của doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt đối với công nghệ lõi, công nghệ chiến lược; thúc đẩy chia sẻ, chuyển giao và lan tỏa công nghệ tới doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác.

Cục Khởi nghiệp và doanh nghiệp công nghệ

Cục Đổi mới sáng tạo, Viện Đổi mới sáng tạo Quốc gia và các đơn vị liên quan

Đề xuất chính sách

Hằng năm

19

Tổ chức triển khai hiệu quả cơ chế hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát theo quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và chuyển đổi số

19.1

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp nhà nước có năng lực về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về trí tuệ nhân tạo nhằm triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ chuyển đổi số.

Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia

Vụ Kinh tế và Xã hội số, Cục Chuyển đổi số quốc gia và các đơn vị liên quan

Báo cáo đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp nhà nước có năng lực về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hoạt động thử nghiệm có kiểm soát về trí tuệ nhân tạo nhằm triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ chuyển đổi số

Quý II/2027

19.2

Khuyến khích, hỗ trợ các Tập đoàn nhà nước đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm, trung tâm R&D đạt chuẩn quốc tế và hình thành các không gian đổi mới sáng tạo dùng chung.

Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ

Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ, Cục Đổi mới sáng tạo

Báo cáo đề xuất cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các Tập đoàn nhà nước đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm, trung tâm R&D đạt chuẩn quốc tế và hình thành các không gian đổi mới sáng tạo dùng chung

Tháng 01/2027

19.3

Nghiên cứu, xây dựng triển khai thử nghiệm công cụ số phục vụ theo dõi, giám sát và hỗ trợ điều hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia

Các đơn vị liên quan

Hệ thống/công cụ số phục vụ theo dõi, giám sát hoạt động AI, hỗ trợ điều hành, quản lý nhà nước về AI, kèm theo các tài liệu, văn bản hướng dẫn phục vụ triển khai và vận hành hệ thống

Quý I/2028

19.4

Tuyên truyền, phổ biến các quy định mới về pháp luật sở hữu trí tuệ, tổ chức thi hành, bảo đảm pháp luật về sở hữu trí tuệ đi vào cuộc sống hiệu quả; tăng cường hỗ trợ các chủ thể áp dụng các quy định mới trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Cục Sở hữu trí tuệ

Các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

20

Tập trung đầu tư, phát triển một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn đóng vai trò dẫn dắt trong nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan

Kinh phí đầu tư, phát triển cho tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn đóng vai trò dẫn dắt trong nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược

Hằng năm

21

Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; xây dựng kế hoạch sáp nhập để hình thành chuỗi giá trị hoặc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp mà Bộ không cần nắm giữ cổ phần chi phối.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan

Kế hoạch cơ cấu lại, sáp nhập doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Hằng năm

22

Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đầu tư, liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị hoặc các doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm sử dụng hiệu quả vốn, tài sản nhà nước và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Cục Công nghiệp công nghệ thông tin; Cục Khởi nghiệp và doanh nghiệp công nghệ; Cục Đổi mới sáng tạo và các đơn vị có liên quan

Số lượng doanh nghiệp nhà nước đầu tư, liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị hoặc các doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

Thường xuyên

23

Đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước nhằm làm rõ vai trò của khoa học, công nghệ trong nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế nhà nước.

Học viện Chiến lược KH&CN

Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ, Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ và các đơn vị liên quan

Báo cáo đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhà nước

Quý IV/ 2027

24

Nghiên cứu, xây dựng triển khai thử nghiệm công cụ số phục vụ theo dõi, giám sát và hỗ trợ điều hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia

Các đơn vị liên quan

Hệ thống/công cụ số phục vụ theo dõi, giám sát hoạt động AI, hỗ trợ điều hành, quản lý nhà nước về AI, kèm theo các tài liệu, văn bản hướng dẫn phục vụ triển khai và vận hành hệ thống

Quý IV/2027

25

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước có năng lực về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và các chủ thể khác triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ chuyển đổi số.

Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia

Các đơn vị liên quan

Báo cáo đề xuất cơ chế, chính sách

Tháng 12/2027

26

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách, khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước tham gia mở rộng, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc mua bán, sáp nhập gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ.

Học viện Chiến lược KH&CN

Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các đơn vị liên quan

Đề xuất chính sách

Hằng năm

27

Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí thải nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn sử dụng nguyên liệu đầu vào là thành phần gây ảnh hưởng môi trường.

Học viện Chiến lược KH&CN

Cục Đổi mới sáng tạo, Viện Đổi mới sáng tạo Quốc gia và các đơn vị liên quan

Đề xuất chính sách

Quý IV/2027

V

Đối với quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

28

Thực hiện phân loại các đơn vị theo mức độ tự chủ và tính chất nhiệm vụ; xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ, hoạt động kém hiệu quả; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực phù hợp sang mô hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện

Năm 2027

29

Thực hiện chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ chế kiểm soát.

Vụ Kế hoạch - Tài Chính

Các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện

Thường xuyên

30

Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chuẩn, tiêu chí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Văn phòng Bộ

Các đơn vị liên quan

Kế hoạch

Năm 2027

31

Rà soát, sắp xếp danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

Vụ Kế hoạch- Tài chính

Các đơn vị liên quan

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN

Năm 2027

32

Xây dựng và trình ban hành tiêu chí xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Cục Thông tin, Thống kê

Các đơn vị liên quan

Danh mục tiêu chí xếp hạng

Năm 2027

33

Triển khai ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Trung tâm Công nghệ thông tin

Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan

Báo cáo kết quả thực hiện

Hằng năm

VI

Đối với hội nhập quốc tế và ngoại giao công nghệ

34

Tích cực triển khai công tác ngoại giao công nghệ; thiết lập và làm sâu sắc các khuôn khổ hợp tác khoa học và công nghệ song phương, đa phương phục vụ mục tiêu phát triển và làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược của doanh nghiệp nhà nước.

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp KH&CN; Cục Đổi mới sáng tạo; Cục Công nghiệp

Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ và các đơn vị có liên quan

Các Hiệp định, Biên bản ghi nhớ (MOU) và Chương trình hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ, đào tạo;

Các chương trình, sự kiện kết nối doanh nghiệp nhà nước với các quỹ đầu tư, tập đoàn công nghệ toàn cầu;

Các chương trình, dự án nghiên cứu chung với đối tác quốc tế về công nghệ lõi, công nghệ cao, công nghệ chiến lược được phê duyệt và triển khai

Thường xuyên

35

Xây dựng và vận hành hiệu quả các chương trình nghiên cứu chung, đồng tài trợ quốc tế gắn với thu hút và chuyển giao công nghệ tiên tiến cho khu vực kinh tế nhà nước, trong đó Bộ Khoa học và Công nghệ đóng vai trò điều phối, kiến tạo môi trường kết nối giữa doanh nghiệp nhà nước với các tập đoàn công nghệ, viện nghiên cứu hàng đầu thế giới.

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Cục Đổi mới sáng tạo và các đơn vị có liên quan

Các chương trình, dự án nghiên cứu chung, đồng tài trợ quốc tế gắn với thu hút và chuyển giao công nghệ tiên tiến cho khu vực kinh tế nhà nước

Thường xuyên

36

Rà soát, tận dụng tối đa các cam kết về khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước mở rộng thị trường quốc tế.

Vụ Hợp tác quốc tế

Cục Sở hữu trí tuệ và các đơn vị có liên quan

Báo cáo kết quả rà soát và đánh giá tình hình thực hiện các cam kết về khoa học, công nghệ và sở hữu trí tuệ trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới

Hằng năm

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.