BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 32/QĐ-BCĐPTCNBD | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn
____________________________________
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 2265/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn;
Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn (Ban Chỉ đạo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| TRƯỞNG BAN |
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026
BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN
(Kèm theo Quyết định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo)
____________________________________
I. QUAN ĐIỂM
1. Thống nhất phương châm hành động năm 2026: “Quyết liệt triển khai - Phối hợp đồng bộ - Tập trung trọng điểm - Tạo kết quả thực chất”, làm định hướng xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (Chiến lược bán dẫn) và Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 (Chương trình phát triển nguồn nhân lực); làm căn cứ để các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo các nhiệm vụ, giải pháp.
3. Bảo đảm tính kế thừa và phát huy kết quả đã đạt được, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chiến lược bán dẫn và Chương trình phát triển nguồn nhân lực; tập trung tạo đột phá trong các ngành, lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn; bảo đảm tính khả thi, thiết thực, tránh hình thức; các kết quả phải định lượng được, được theo dõi, giám sát minh bạch.
4. Phân công, điều phối chặt chẽ trách nhiệm giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế theo dõi, đôn đốc, báo cáo; bảo đảm yêu cầu “06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội, Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hoàn thiện thể chế, tháo gỡ rào cản và dẫn dắt phát triển thị trường; các Bộ, ngành, địa phương chủ động, phát huy nguồn lực để có thể thúc đẩy phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam; việc huy động, sử dụng nguồn lực phải bảo đảm đúng quy định pháp luật, công khai, minh bạch và hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược bán dẫn và Chương trình phát triển nguồn nhân lực, chuyển trọng tâm từ hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu ra.
b) Tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với công nghiệp bán dẫn; nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
c) Thúc đẩy phát triển công nghiệp bán dẫn theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp bán dẫn.
d) Gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm khi chậm trễ; kiên quyết phòng, chống lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả đầu tư ngay từ khâu phê duyệt chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.
2. Mục tiêu cụ thể 2026
a) Mục tiêu đóng góp cho tăng trưởng
- Thu hút đầu tư FDI có chọn lọc, hình thành ít nhất 75 doanh nghiệp thiết kế, 01 nhà máy đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn của Việt Nam đi vào hoạt động và thu hút thêm 01 doanh nghiệp FDI đầu tư vào ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam; phát triển ít nhất 02 sản phẩm bán dẫn chuyên dụng trong một số ngành lĩnh vực.
- Quy mô doanh thu công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam đạt trên 23 tỷ USD, giá trị gia tăng tại Việt Nam đạt trên 10%; quy mô doanh thu công nghiệp điện tử tại Việt Nam đạt trên 200 tỷ USD, giá trị gia tăng tại Việt Nam đạt trên 10%.
- Quy mô nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam đạt trên 15.000 kỹ sư, cử nhân.
b) Về hoàn thiện thể chế, chính sách
- Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo đảm có hiệu lực đồng bộ với luật, không để tồn đọng.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế để phát triển công nghiệp bán dẫn.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM 2026
Các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện:
1. Các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp bán dẫn được giao tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp trong năm 2026 đã giao cho các Bộ, ngành, địa phương tại Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp tại các Thông báo kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
a) Chịu trách nhiệm là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Kế hoạch này và các Phụ lục kèm theo.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tổ chức giám sát, hỗ trợ và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
c) Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đề xuất phương án xử lý, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tại các phiên họp định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Bộ Tài chính
a) Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, tài chính và đầu tư đối với lĩnh vực bán dẫn; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan bố trí và huy động hiệu quả các nguồn lực cho phát triển hạ tầng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và đào tạo nguồn nhân lực bán dẫn.
b) Đẩy mạnh thu hút đầu tư có chọn lọc, đặc biệt là các dự án công nghệ cao, trong đó chú ý đến việc thu hút các tập đoàn lớn trên thế giới đầu tư tại Việt Nam. Phát huy hiệu quả của Mạng lưới Đổi mới sáng tạo và chuyên gia Việt Nam nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo. Thúc đẩy phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia trở thành hạt nhân của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực bán dẫn, có vai trò kết nối đầu tư, thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đặt trung tâm R&D, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong nước, ươm tạo và thương mại hóa các công nghệ.
c) Tiếp tục phát huy vai trò cơ quan đầu mối điều phối, theo dõi, đánh giá quá trình triển khai Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”, định kỳ hằng năm báo cáo Ban Chỉ đạo.
d) Nghiên cứu đề xuất cơ chế không bắt buộc phải trích khấu hao hoặc tạm dừng trích khấu hao đối với các phòng thí nghiệm bán dẫn, tài sản công dùng chung phục vụ đổi mới sáng tạo và ngành công nghiệp bán dẫn khi tính vào giá dịch vụ sự nghiệp công.
3. Bộ Ngoại giao
Tiếp tục thuế đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bán dẫn; tranh thủ các nguồn lực về công nghệ, đào tạo và đầu tư; tăng cường kết nối với các tập đoàn công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và chuyên gia quốc tế; thúc đẩy việc cung cấp/giới thiệu các học bổng, khóa hỗ trợ đào tạo của các quốc gia, các doanh nghiệp nước ngoài. Đồng thời, đẩy mạnh truyền thông đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của các dự án công nghệ cao.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn; tiếp tục hoàn thiện các chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn; đẩy mạnh mô hình liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp.
b) Khẩn trương hoàn thành việc phê duyệt chủ trương đầu tư các phòng thí nghiệm bán dẫn thuộc quyền quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật, hoàn thành trong tháng 5 năm 2026.
c) Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo nhân lực bán dẫn Việt Nam tại nước ngoài, trong đó cung cấp các học bổng để khuyến khích đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, thúc đẩy các chương trình đào tạo lại và đào tạo nâng cao nhằm nhanh chóng mở rộng lực lượng kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực này.
5. Bộ Công Thương
a) Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp điện tử;
b) Bảo đảm các điều kiện về năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất công nghệ cao; ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo dành cho phát triển công nghiệp bán dẫn.
c) Khẩn trương hoàn thành việc phê duyệt chủ trương đầu tư các phòng thí nghiệm bán dẫn thuộc quyền quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật, hoàn thành trong tháng 5 năm 2026.
d) Thúc đẩy hợp tác thương mại nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi cung ứng công nghệ cao toàn cầu.
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Phụ lục I và Phụ lục II.
b) Căn cứ Kế hoạch này, chủ động lồng ghép, cụ thể hóa các nhiệm vụ vào kế hoạch công tác năm 2026 của cơ quan, địa phương mình; ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, ngân sách, quỹ đất, hạ tầng) theo quy định pháp luật để Bảo đảm thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ.
c) Đối với các cơ quan chủ quản của các dự án phòng thí nghiệm bán dẫn, chịu trách nhiệm khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, ưu tiên đề xuất bố trí nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai ngay trong năm 2026.
7. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu
a) Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và các Phụ lục, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; đẩy mạnh đổi mới chương trình đào tạo, phát huy tối đa hiệu quả các phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu đã được nhà nước đầu tư.
b) Tích cực chủ động thiết lập cơ chế liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”, tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
8. Trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp
a) Các doanh nghiệp công nghệ trong nước chủ động bố trí nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu - phát triển, nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ để từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị bán dẫn và điện tử.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn đóng vai trò dẫn dắt, đặt hàng đào tạo, hỗ trợ sinh viên thực tập và tuyển dụng, đồng thời thúc đẩy liên kết với doanh nghiệp nội địa để xây dựng hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam.
c) Tích cực chủ động thiết lập cơ chế liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”, tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
9. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo) trước ngày 15 tháng 12 năm 2026 để tổng hợp.
b) Trong quá trình triển khai, nếu có sự thay đổi về cơ chế, chính sách hoặc phát sinh vướng mắc thực tiễn, các cơ quan, đơn vị chủ động có văn bản gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo) để phối hợp tháo gỡ kịp thời.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo)
____________________________________
TT | Tên nhiệm vụ | Chủ trì | Phối hợp | Kết quả/nội dung thực hiện trong năm 2026 | Thời hạn | Căn cứ giao nhiệm vụ |
I. CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ | ||||||
1 | Đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm chip chuyên dụng đột phá thế hệ mới đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan | Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Đề án thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm huy động nguồn lực cho phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, điện tử Việt Nam | Bộ Ngoại giao | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. | Quý II/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
3 | Hoàn thành phê duyệt dự án và ký kết chuyển giao công nghệ cho nhà máy chế tạo chip bán dẫn | Bộ Quốc phòng | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan. | Hoàn thành phê duyệt dự án và ký kết chuyển giao công nghệ cho nhà máy chế tạo chip bán dẫn. | Trong năm 2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
4 | Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp điện tử | Bộ Công Thương | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. | Ban hành/Trình ban hành cơ chế chính sách công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp điện tử. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
II. PHÁT TRIỂN CHIP CHUYÊN DỤNG | ||||||
1 | Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | - Thu hút các doanh nghiệp FDI đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn. - Xây dựng dữ liệu doanh nghiệp bán dẫn tại Việt Nam; doanh nghiệp nội địa có khả năng tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn công nghệ lớn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Thúc đẩy phát triển, sử dụng chip chuyên dụng trong một số ngành, lĩnh vực: nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp tự động hóa, điện tử tiêu dùng, công nghiệp chuyển đổi số,... | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Thúc đẩy phát triển, sử dụng chip chuyên dụng; lựa chọn từ 03 trở lên dòng chip bán dẫn chiến lược và triển khai chương trình phát triển sản phẩm. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
3 | Xây dựng Danh mục chip chuyên dụng trong một số ngành, lĩnh vực nhà nước sẽ đặt hàng, như: chip cho camera AI, chip cho UAV, chip cho thiết bị 6G, chip bảo mật, chip IoT Việt Nam | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Ban hành Danh mục chip chuyên dụng trong một số ngành, lĩnh vực nhà nước sẽ đặt hàng, như: chip cho camera AI, chip cho UAV, chip cho thiết bị 6G, chip bảo mật, chip IoT Việt Nam. | Quý II/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
4 | Triển khai đặt hàng nghiên cứu chế tạo các dòng chip chuyên dụng sử dụng cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng | Bộ Quốc phòng | Bộ Khoa học và Công nghệ | Triển khai đặt hàng tối thiểu 02 dòng chip chuyên dụng sử dụng cho lĩnh vực quốc phòng. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
Bộ Công an | Bộ Khoa học và Công nghệ | Triển khai đặt hàng tối thiểu 02 dòng chip chuyên dụng sử dụng cho lĩnh vực an ninh. | ||||
5 | Nghiên cứu đề xuất cơ chế sử dụng/dùng chung giữa các phòng thí nghiệm; cơ chế hỗ trợ chi phí hoạt động trong các năm đầu đi vào hoạt động, không phân biệt khu vực công - khu vực tư, bảo đảm theo quy định pháp luật | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Nghiên cứu đề xuất cơ chế sử dụng/dùng chung giữa các phòng thí nghiệm; cơ chế hỗ trợ chi phí hoạt động trong các năm đầu đi vào hoạt động, không phân biệt khu vực công - khu vực tư, bảo đảm theo quy định pháp luật. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
6 | Xây dựng tài liệu về phòng thí nghiệm mẫu để làm cơ sở cho việc triển khai các phòng thí nghiệm | Bộ Khoa học và Công nghệ. | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Tài liệu về phòng thí nghiệm mẫu để làm cơ sở cho việc triển khai các phòng thí nghiệm. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
7 | Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu đào tạo đặt hàng sản xuất chip bán dẫn theo mô hình tập trung (Multi Project Wafer) để tiết kiệm thời gian, chi phí chế tạo, khuyến khích các dự án nghiên cứu, khởi nghiệp trong lĩnh vực bán dẫn | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | - Đưa vào hoạt động hiệu quả của Trung tâm quốc gia sản xuất thử chip bán dẫn (MPW) thành “nền tảng quốc gia”. - Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở giáo dục, đào tạo đặt hàng sản xuất chip bán dẫn theo mô hình tập trung từ 01 - 02 đợt /năm. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
8 | Rà soát toàn bộ các phòng thí nghiệm của các cơ sở đào tạo (không bao gồm 04 phòng thí nghiệm dùng chung cấp quốc gia và 19 phòng thí nghiệm cơ sở) để tổng hợp nhu cầu vốn gửi Bộ Tài chính cũng như tháo gỡ các vấn đề trong việc hình thành, nâng cấp các phòng thí nghiệm | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Rà soát toàn bộ các phòng thí nghiệm của các cơ sở đào tạo (không bao gồm 04 phòng thí nghiệm dùng chung cấp quốc gia và 19 phòng thí nghiệm cơ sở) để tổng hợp nhu cầu vốn gửi Bộ Tài chính cũng như tháo gỡ các vấn đề trong việc hình thành, nâng cấp các phòng thí nghiệm. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
III. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ | ||||||
1 | Tập trung bố trí nguồn lực cho nghiên cứu, phát triển thiết bị điện tử với trọng tâm là các thiết bị điện tử thế hệ mới tích hợp các chip chuyên dụng, chip AI | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển các thiết bị điện tử như thiết bị IoT, camera AI, UAV. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với doanh nghiệp nước ngoài phục vụ sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, chuyên dụng thế hệ mới | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương, Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI, đưa các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI đó. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
3 | Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp bán dẫn, điện tử Việt Nam tham gia Chương trình phát triển thương hiệu quốc gia, hướng đến thị trường trong nước, khu vực và quốc tế; xúc tiến thương mại, đầu tư công nghiệp bán dẫn, điện tử tại các thị trường trọng điểm; lựa chọn một số sản phẩm bán dẫn, điện tử vào Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính | Bộ Công Thương; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Tổ chức từ 3 - 4 đoàn xúc tiến đầu tư tại một số thị trường trọng điểm để thúc đẩy phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
IV. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THU HÚT NHÂN TÀI TRONG LĨNH VỰC BÁN DẪN | ||||||
1 | Phát triển các trung tâm dữ liệu, các hệ thống siêu máy tính phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo, phát triển trong lĩnh vực bán dẫn, điện tử và các công nghệ số mới như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây,... | Địa phương, doanh nghiệp | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Tập đoàn doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chủ lực trong lĩnh vực; các cơ quan, tổ chức | Thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các trung tâm dữ liệu, hệ thống siêu máy tính tại Việt Nam. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo nhân lực bán dẫn Việt Nam tại nước ngoài, trong đó cung cấp các học bổng để khuyến khích đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, thúc đẩy các chương trình đào tạo lại và đào tạo nâng cao nhằm nhanh chóng mở rộng lực lượng kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực này | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | - Ban hành Chương trình đào tạo nhân lực bán dẫn Việt Nam tại nước ngoài. - Thúc đẩy các chương trình đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực bán dẫn. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
3 | Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn; tiếp tục hoàn thiện các chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Triển khai các chương trình đào tạo sau đại học trong lĩnh vực bán dẫn; Hoàn thiện các chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
4 | Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo, xây dựng giáo trình và nghiên cứu cấp đại học và sau đại học; đầu tư, mua sắm trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu | Bộ Tài chính | Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động đào tạo, xây dựng giáo trình và nghiên cứu; đầu tư, mua sắm trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024; Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
5 | Kết nối chuyên gia đầu ngành trong nước và quốc tế, đặc biệt là các chuyên gia Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài hình thành Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam trong lĩnh vực bán dẫn | Bộ Tài chính | Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Hình thành Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam trong lĩnh vực bán dẫn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
V. THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC BÁN DẪN | ||||||
1 | Thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hoạt động hợp tác với các đối tác nước ngoài | Bộ Tài chính | Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan. | - Thu hút tối thiểu 01 - 02 dự án đầu tư nước ngoài trong năm 2026; ký kết, triển khai từ 05 -10 thỏa thuận hợp tác quốc tế. - Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp FDI và các cơ sở đào tạo theo hình thức: đặt hàng, đào tạo sinh viên thực tập - liên kết nghiên cứu - tuyển dụng sau đào tạo. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tháo gỡ vướng mắc và xây dựng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư và hình thành các trung tâm bán dẫn | Các địa phương | - Nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp điện tử và bán dẫn. - Phát triển các Khu công nghệ cao, Khu công nghệ số tập trung phục vụ cho công nghiệp bán dẫn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024; Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 | |
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP KHÁC | ||||||
1 | Xây dựng/Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam (TCVN/QCVN) nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm bàn dẫn, điện tử; hình thành, công nhận hệ thống các tổ chức đánh giá chất lượng, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định sản phẩm, dịch vụ bán dẫn, điện tử | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Ban hành Khung tiêu chuẩn quốc gia của lĩnh vực bán dẫn, phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm bán dẫn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thúc đẩy hợp tác quốc tế về công nghiệp bán dẫn, điện tử | Bộ Ngoại giao | Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | - Tổ chức hoạt động nhằm nâng cao vai trò của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thúc đẩy hợp tác quốc tế về công nghiệp bán dẫn, điện tử. - Tăng cường kết nối với các tập đoàn công nghệ, các tổ chức nghiên cứu và chuyên gia quốc tế. - Thúc đẩy việc cung cấp/giới thiệu các học bổng, khóa hỗ trợ đào tạo của các quốc gia, các doanh nghiệp nước ngoài. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024; Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
3 | Nghiên cứu đề xuất cơ chế không bắt buộc phải trích khấu hao hoặc tạm dừng trích khấu hao đối với các phòng thí nghiệm bán dẫn, tài sản công dùng chung phục vụ đổi mới sáng tạo và ngành công nghiệp bán dẫn khi tính vào giá dịch vụ sự nghiệp công | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức liên quan | Ban hành cơ chế không bắt buộc phải trích khấu hao hoặc tạm dừng trích khấu hao đối với các phòng thí nghiệm bán dẫn, tài sản công dùng chung phục vụ đổi mới sáng tạo và ngành công nghiệp bán dẫn khi tính vào giá dịch vụ sự nghiệp công. | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
4 | Xây dựng bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính, các cơ quan, tổ chức liên quan | Ban hành bộ chỉ số đo lường sự phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam. | Quý II/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
5 | Thành lập Hiệp hội Công nghiệp Bán dẫn Việt Nam (VSIA) để kết nối chuyên gia đầu ngành trong nước và quốc tế. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, các cơ quan, tổ chức liên quah | Thành lập Hiệp hội Công nghiệp Bán dẫn Việt Nam (VSIA) | Quý IV/2026 | Chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo tại công văn số 2748/VPCP-CĐS ngày 30/3/2026 của Văn phòng Chính phủ |
6 | Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, tài chính và đầu tư đối với lĩnh vực bán dẫn | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức liên quan | Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, tài chính và đầu tư đối với lĩnh vực bán dẫn | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
7 | Bảo đảm các điều kiện về năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất công nghệ cao; ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo dành cho phát triển công nghiệp bán dẫn. | Bộ Công Thương | Bộ KHoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Bảo đảm các điều kiện về năng lượng và hạ tầng phục vụ sản xuất công nghệ cao. Ưu tiên năng lượng sạch, năng lượng tái tạo cho phát triển công nghiệp bán dẫn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
8 | Xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất cho các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực bán dẫn | Các địa phương | Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; các cơ quan liên quan | Ban hành các văn bản của địa phương hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất cho các doanh nghiệp tổ chức trong lĩnh vực bán dẫn | Quý IV/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”
(Kèm theo Kế hoạch ban hành tại Quyết định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo)
____________________________________
TT | Tên nhiệm vụ | Chủ trì | Phối hợp | Kết quả/nội dung thực hiện trong năm 2026 | Thời hạn | Căn cứ giao nhiệm vụ |
I. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ | ||||||
1 | Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán dẫn trong và ngoài nước | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Tài chính, các bộ ngành, cơ quan trung ương và địa phương liên quan | Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành đào tạo liên quan đến ngành công nghiệp bán: dẫn trong và ngoài nước. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai mô hình liên kết giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ | - Tối thiểu 03 chương trình hợp tác giữa 03 nhà. - Văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học. - Các Hội thảo, Hội nghị. - Báo cáo kết quả triển khai. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
II. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO | ||||||
1 | Phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp kinh phí đầu tư, xây dựng phòng thí nghiệm dùng chung quốc gia và phòng thí nghiệm cấp cơ sở | Bộ Tài chính | Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Cân đối, bố trí kinh phí đầu tư, xây dựng 04 phòng thí nghiệm dùng chung quốc gia và 19 phòng thí nghiệm cấp cơ sở. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương khác | Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan | Phê duyệt chủ trương đầu tư các phòng thí nghiệm bán dẫn thuộc quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương chủ quản | Tháng 5/2026 | Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 | ||
2 | Xây dựng dự án đầu tư phòng thí nghiệm bán dẫn dùng chung cấp quốc gia | Bộ Tài chính, Đại học Quốc gia TP. HCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, UBND TP. Đà Nẵng. | Đề xuất dự án đầu tư. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 | |
III. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO | ||||||
1 | Tổ chức triển khai chương trình tài năng phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn tại các cơ sở giáo dục đại học | Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Đại học Quốc gia | Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan liên quan | Các chương trình tài năng được triển khai ở các cơ sở giáo dục đại học được phê duyệt. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
IV. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG, ĐA DẠNG HÓA NGUỒN LỰC | ||||||
1 | Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình | Bộ Tài chính | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ (bao gồm Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây) và các địa phương và các cơ quan liên quan. | Kế hoạch, nhu cầu vốn đầu tư công được tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Chủ trì tổng hợp các đề xuất và báo cáo các cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí và cân đối ngân sách nhà nước hằng năm để hỗ trợ các nhiệm vụ, giải pháp nghiên cứu và phát triển sản phẩm vi mạch bán dẫn tại các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp | Bộ Khoa học và Công nghệ | Viện nghiên cứu, trường đại học, cơ quan liên quan | Các đề xuất được tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền ban hành. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
3 | Tổ chức các hoạt động đối ngoại, hỗ trợ thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, thu hút các nguồn tài trợ, viện trợ, học bổng phục vụ hoạt động đào tạo; kết nối đầu ra cho nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam tại các quốc gia trên thế giới. | Bộ Ngoại giao | Các cơ quan liên quan | Các hoạt động được triển khai thực hiện. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024; Thông báo kết luận số 156/TB-VPCP ngày 28/3/2026 |
V. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI, TẠO ĐẦU RA CHO NGUỒN NHÂN LỰC, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP | ||||||
1 | Hình thành, phát triển hệ sinh thái, các trung tâm đổi mới sáng tạo, ươm tạo, mạng lưới đổi mới sáng tạo ngành công nghiệp bán dẫn | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan | Các cơ quan liên quan | - Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu. - Phát huy hiệu quả các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu đã được đầu tư. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
VI. NHÓM CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP KHÁC | ||||||
1 | Triển khai thực hiện các chương trình học bổng có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý (học bổng Hiệp định Chính phủ và các đề án) tại nước ngoài | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Các cơ quan liên quan | Xây dựng chương trình đào tạo nhân lực bán dẫn Việt Nam tại nước ngoài thông qua việc cung cấp học bổng nhằm khuyến khích đào tạo nhân lực chất lượng cao. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |
2 | Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nhân sự ngành bán dẫn | Các cơ sở đào tạo | Các cơ quan liên quan | Mở rộng các chương trình hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực bán dẫn. | Quý IV/2026 | Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 |