Open navigation

Công văn 133/KH-UBND ngày 09/04/2026 Phát động thi đua Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10 PHẦN TRĂM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 133/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2026

KẾ HOẠCH

Phát động thi đua “Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10%” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 
____________________________________

Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp của doanh nghiệp nhà nước góp phần tăng trưởng kinh tế hai con số, phát triển đất nước nhanh và bền vững. 

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025 - 2030); Nghị quyết số 489/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. 

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. 

Căn cứ Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026. 

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát động thi đua “Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10%” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Phong trào thi đua) với các nội dung cụ thể như sau: 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 

1. Mục đích 

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 45-CT/TU ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Thành ủy về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong tổ chức phát động, triển khai các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng. 

- Quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Thành phố “hai con số” giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045 tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong nhận thức và hành động của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân. 

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp Nhân dân trong tổ chức triển khai các phong trào thi đua, làm cho thi đua thực sự trở thành ý thức tự giác, trách nhiệm và việc làm thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân, khơi dậy tinh thần đổi mới, sáng tạo, tạo động lực thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025 - 2030), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Thành phố trong năm 2026 và trên 10% trong những năm tiếp theo. 

2. Yêu cầu 

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua và công tác khen thưởng, tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đảng bộ Thành phố, Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố và Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030. 

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phát hiện, biểu dương, khen thưởng kịp thời và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong tổ chức, triển khai thực hiện Phong trào thi đua tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan, đơn vị và các tầng lớp Nhân dân để tiếp tục phấn đấu, thi đua hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ những năm tiếp theo. 

II. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG THI ĐUA 

1. Thời gian thi đua 

- Từ ngày ban hành Kế hoạch đến ngày 31 tháng 12 năm 2030 

- Tổ chức sơ kết trong năm 2028 và hàng năm gắn với tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố. 

- Tổ chức tổng kết sau khi kết thúc Phong trào thi đua 

2. Đối tượng thi đua

- Tập thể: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố; các cơ quan, đơn vị Trung ương; các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, hợp tác xã, khu phố, hộ gia đình trên địa bàn Thành phố. 

- Cá nhân: Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang, người lao động và Nhân dân trên địa bàn Thành phố.

III. NỘI DUNG THI ĐUA

1. Tập trung nguồn lực thực hiện đầy đủ, quyết liệt các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025 - 2030), Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Phát huy mạnh mẽ vai trò các động lực tăng trưởng truyền thống và các động lực tăng trưởng mới, đảm bảo hoàn thành mục tiêu tăng trưởng hai con số (10 - 11%/năm, đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 14.000 - 15.000 USD) tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng tăng trưởng. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, nhất là các khoản thu từ hoạt động thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống; phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước năm 2026 đạt trên 20% dự toán Trung ương giao. 

2. Thi đua phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên nền tảng đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại kinh tế theo hướng lấy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực chủ yếu; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh toàn diện, thực chất, hiệu quả; phát triển kinh tế tri thức, sáng tạo, có khả năng tham gia các nấc thang cao của chuỗi giá trị toàn cầu. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi mô hình, tập trung phát triển kinh tế nhanh, bền vững trên nền tảng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kinh tế số đóng góp 30-40% GRDP vào năm 2030. 

3. Quyết liệt thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án lớn, trọng điểm; tập trung rà soát, xây dựng phương án chuyển tiếp đối với các dự án, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân Thành phố. Tập trung chỉ đạo, điều hành, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư, các dự án mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất. 

4. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với phân phối và tiêu dùng; triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, duy trì ổn định hoạt động thông quan nhằm thu hút doanh nghiệp thực hiện xuất nhập khẩu. Tái cấu trúc chuỗi cung ứng hàng hóa - dịch vụ đồng bộ và hiện đại, tận dụng thị trường tiêu thụ nội địa để gắn phát triển mạnh thương mại trong nước với xuất nhập khẩu và tham gia vào mạng lưới phân phối và chuỗi giá trị toàn cầu. 

5. Thi đua tái kiến trúc không gian phát triển theo tư duy đa cực - tích hợp - siêu kết nối; huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng Thành phố phát triển đồng bộ, văn minh, hiện đại. Tái cấu trúc không gian đô thị, tái bố trí dân cư phù hợp và tối ưu, đồng bộ với định hướng phát triển "3 vùng - 1 đặc khu - 3 hành lang - 5 động lực", ưu tiên huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng trọng điểm, thực hiện các giải pháp khắc phục các hạn chế về ngập lụt, ùn tắc giao thông và vệ sinh môi trường, kiểm soát ô nhiễm không khí, xử lý rác thải; đồng thời quan tâm vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng và an ninh nguồn nước. 

6. Thi đua phát triển nguồn nhân lực và môi trường kinh doanh, thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút và giữ chân nhân tài trong các lĩnh vực then chốt. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; xây dựng hệ sinh thái đào tạo - nghiên cứu - khởi nghiệp đạt chuẩn quốc tế. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn, liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. Chú trọng phát triển công nghệ giống, công nghệ, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi chất lượng tốt, năng suất cao; thành lập sàn giao dịch hàng hoá nông sản và các trung tâm chế biến chuyên sâu và xuất nhập khẩu nông sản chuyên nghiệp, gắn với du lịch nông nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học. Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng hải sản, phát triển đội tàu cá xa bờ, kết hợp với khu hậu cần nghề cá quy mô lớn, hiện đại. 

7. Thi đua vận hành hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nâng cao tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Siết chặt kỷ cương công vụ, áp dụng nghiêm công thức “3-3”: Giải quyết sự việc họp không quá 03 lần; mỗi lần họp không cách nhau quá 03 tuần. Thực hiện nguyên tắc “5 đúng - 3 không - 2 chủ động” trong giải quyết thủ tục hành chính (5 đúng: quy trình, hồ sơ, thời hạn, thái độ, trách nhiệm; 3 không: đùn đẩy, gây sách nhiễu, kéo dài: 2 chủ động: hướng dẫn, tham mưu giải quyết). Quán triệt và thực hiện tốt công thức 1-3-7” trong giải quyết xử lý hồ sơ hành chính: tiếp nhận, phân công cán bộ thực hiện trong 01 ngày; phối hợp xử lý trong 03 ngày; thời hạn hoàn thành mỗi công việc không quá 07 ngày. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và đề cao trách nhiệm người đứng đầu. Tăng cường cơ chế phối hợp “dọc ngang thông suốt” giữa các sở, ban, ngành, xã, phường, đặc khu và cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố. 

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 

1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, trên cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 

Phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn. Tập trung phát triển 03 loại hình du lịch chính, gồm: Du lịch biển, du lịch sinh thái cộng đồng và du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử. Phát triển dịch vụ logistics gắn với vận tải đa phương thức; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics. 

Chuyển từ thâm dụng lao động sang thâm dụng công nghệ và tri thức; chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất sang mô hình sinh thái. Ưu tiên các ngành vi mạch bán dẫn, công nghệ sinh học và trí tuệ nhân tạo (AI). Phổ cập mạng 5G, vận hành Trung tâm dữ liệu Thành phố. Thí điểm thị trường tín chỉ carbon và phát triển năng lượng tái tạo; phát triển Fintech, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch y tế, kinh tế đêm. Đưa Cần Giờ và Côn Đảo thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao; phát triển điện gió ngoài khơi. 

Bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, công nghệ số, cơ sở dữ liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao. 

2. Huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút đầu tư tư nhân với tổng vốn đầu tư xã hội đạt khoảng 30-40%. Huy động nguồn lực đa dạng trong các lĩnh vực giao thông, y tế, giáo dục, môi trường sẽ quyết định thành công của các công trình và dự án trong 5 năm tới. Chuyển đổi mô hình kinh tế, dựa trên nền tảng công nghiệp - thương mại - dịch vụ. 

Phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế, khẳng định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của tăng trưởng. Xây dựng các tập đoàn nhà nước Thành phố đủ mạnh để dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực then chốt như cơ sở hạ tầng, đường sắt đô thị, đầu tư - tài chính... Có chính sách hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể, tổ chức lại các mô hình hợp tác xã kiểu mới phù hợp xu hướng, phát huy hiệu quả hoạt động. Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng; tháo gỡ các rào cản về đất đai, tín dụng, quy hoạch, thủ tục nhằm huy động hiệu quả nguồn lực xã hội; tiếp tục xây dựng các chính sách vượt trội hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực sản xuất. Hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân đủ sức vươn tầm khu vực và thế giới; quan tâm phát triển thế hệ doanh nhân trẻ năng động, sáng tạo, giỏi quản trị, có tinh thần phụng sự xã hội. 

Triển khai đề án chuyển đổi, chuyển dịch các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công nghiệp chủ lực. Đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp chiến lược, nhất là công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xây dựng hiện đại, vật liệu mới, công nghệ sinh học, sản xuất thiết bị và linh kiện năng lượng tái tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu phát triển các ngành, lĩnh vực tiềm năng như: trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử, rô bốt, không gian vũ trụ, hydrogen xanh, công nghệ gen, sinh học và dược phẩm cao cấp... thân thiện với môi trường. Thu hút các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất linh kiện điện tử, bán dẫn, chip. Xây dựng trung tâm R&D nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu y sinh, phát triển các sản phẩm công nghệ mới. 

3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, tạo cơ sở thúc đẩy kết nối các vùng, miền, các trung tâm kinh tế động lực 

Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội nhằm xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông (các đường vành đai, cao tốc, đường sắt đô thị...), hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng khu vực miền núi, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hạ tầng du lịch. Bố trí nguồn lực đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình đầu mối, trọng điểm về thủy lợi, đê điều, đảm bảo an toàn hồ, đập; hạ tầng khoa học - công nghệ, hạ tầng số, hạ tầng điện, hạ tầng giáo dục, y tế, các thiết chế văn hóa, thể thao... 

Tập trung nguồn lực cho các dự án hạ tầng chiến lược: các trục đối ngoại kết nối liên vùng với Đồng Nai, Tây Ninh, đường ven biển Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Giờ - Vũng Tàu, cầu vượt biển Cần Giờ - Vũng Tàu, Quốc lộ 1A, Võ Văn Kiệt nối dài, Quốc lộ 22, Quốc lộ 13, các tuyến đường sắt đô thị (đặc biệt ưu tiên kết nối hai sân bay Tân Sơn Nhất - Long Thành, Bàu Bàng - Cái Mép), đường Vành đai 2, 3, 4; phát triển Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, hệ thống cảng Cái Mép Hạ và cảng hành khách quốc tế trên sông Sài Gòn và các dự án quy mô lớn như Trung tâm Chính trị - Hành chính, Trung tâm Tài chính Quốc tế, khu đô thị Bình Quới - Thanh Đa, khu liên hợp Rạch Chiếc,... Chủ động rà soát, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với từng dự án trong quá trình triển khai thực hiện. Kiên quyết xử lý dứt điểm vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; không để thủ tục hành chính làm chậm tiến độ dự án. 

Quy hoạch và tập trung đầu tư khu vực hành lang ven biển trở thành vùng phát triển tích hợp đa chức năng: cảng biển - công nghiệp - đô thị - du lịch - bảo tồn sinh thái. Phát triển hài hoà giữa nông thôn và đô thị theo hướng "làng trong phố, phố trong làng", gắn định hướng “bám sông, hướng biển”. Khẩn trương quy hoạch phát triển hành lang sông Sài Gòn vừa khai thác kinh tế, du lịch, vừa tạo không gian xanh, công viên và các tiện ích công cộng ven sông và bảo tồn cảnh quan tự nhiên. Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu, thông minh gắn với đô thị hóa, phát triển vùng đô thị vệ tinh trên địa bàn Thành phố. Chú trọng phát triển không gian xanh, không gian sông nước, không gian văn hoá, các khu đô thị mới, xung quanh các nhà ga Metro theo mô hình phát triển đô thị gắn kết với giao thông công cộng (TOD), tạo môi trường sống và làm việc đạt chuẩn quốc tế. Ứng dụng IoT và AI để quản lý năng lượng, nước, các dịch vụ công cộng thiết yếu và giám sát môi trường đô thị. Áp dụng công nghệ trong quản lý, điều hành giao thông thông minh (ITS); sử dụng dữ liệu lớn để tối ưu hóa giao thông. 

4. Phát triển mạnh, vững chắc khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 

Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghiệp nền tảng như vi mạch bán dẫn, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo (AI). Khuyến khích kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thí điểm thị trường tín chỉ carbon và phát triển năng lượng tái tạo. Hoàn thiện khung pháp lý để vận hành Trung tâm tài chính quốc tế Thành phố. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sáng tạo, kinh tế chia sẻ. Phát triển các ngành, lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, năng lượng mới, y sinh học, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí; tập trung xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI. 

Tái cơ cấu mô hình kinh tế theo hướng đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh. Phát triển hành lang đổi mới sáng tạo từ Khu đô thị sáng tạo tương tác cao phía Đông đến các cực công nghiệp - dịch vụ - cảng biển. Hình thành các công viên khoa học công nghệ, trung tâm nghiên cứu đạt tiêu chuẩn quốc tế; thúc đẩy sự kết hợp, hội tụ giữa các viện nghiên cứu - trường đại học cộng đồng doanh nghiệp - các quỹ đầu tư mạo hiểm, tạo thành hệ sinh thái khởi nghiệp công nghệ cao. 

5. Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách của Thành phố theo hướng chuyển từ tư duy quản lý sang kiến tạo, phục vụ, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi, dễ thực hiện, có tính đột phá vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích đổi mới, sáng tạo, tháo gỡ điểm nghẽn, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển nhanh và bền vững. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. 

Xây dựng, triển khai Kế hoạch về đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng kiến tạo, phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm phục vụ; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, lành mạnh, minh bạch, bình đẳng để thu hút đầu tư, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho các thành phần kinh tế tư nhân tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế, nhất là vốn, đất đai, nhân lực, công nghệ; khuyến khích, thúc đẩy hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân lớn, tiềm lực mạnh, có khả năng cạnh tranh trong nước, khu vực và quốc tế. 

V. CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG 

1. Hình thức khen thưởng 

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: 

+ Khi sơ kết, tổng kết: xem xét, tặng thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong triển khai thực hiện Phong trào thi đua. 

+ Hằng năm: xem xét, tặng thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu, nổi bật trên các lĩnh vực trong triển khai thực hiện các nội dung thi đua tại Hội nghị tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố. 

- Giấy khen của các cơ quan, đơn vị, địa phương: xem xét, tặng thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua nhân tổng kết phong trào thi đua yêu nước hằng năm. 

2. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 

2.1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét tặng đối với: 

- Tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu, có xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị tại đơn vị (tập trung vào những công việc khó; các điểm nghẽn, nhiệm vụ trọng tâm...); có mô hình, giải pháp được áp dụng hiệu quả trong triển khai tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua “Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10%” góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030. 

Đối với các tập thể không nằm trong cụm, khối thi đua của Thành phố: có thành tích xuất sắc tiêu biểu, nổi bật, có hiến kế, đóng góp hiệu quả trong thực hiện các nội dung thi đua được các cơ quan, đơn vị, địa phương nhất trí đề nghị theo quy định. 

- Cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu, có sáng kiến, giải pháp được áp dụng hiệu quả trong triển khai tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua “Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10%”, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 được các cơ quan, đơn vị, địa phương nhất trí đề nghị theo quy định. 

Đối với cá nhân là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương được đề nghị khen thưởng thì tập thể do cá nhân lãnh đạo, quản lý, điều hành phải có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện Phong trào thi đua. 

2.2. Giấy khen của các cơ quan, đơn vị, địa phương xét tặng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện, tham gia Phong trào thi đua tích cực, hiệu quả. 

3. Tuyến trình tổng hợp báo cáo và đề nghị khen thưởng cấp Thành phố 

- Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 

- Định kỳ, Sở Tài chính tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 

- Hằng năm, sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua, các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố thực hiện báo kết quả thực hiện các nội dung thi đua và đề xuất khen thưởng gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích sáng tạo xuất sắc, tiêu biểu trong triển khai, thực hiện Phong trào thi. 

4. Thời gian, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Thành phố 

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét, đề xuất danh sách khen thưởng gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng trước ngày 10 tháng 12 hằng năm; sơ kết Phong trào thi đua trước ngày 30 tháng 4 năm 2028; tổng kết Phong trào thi đua trước ngày 31 tháng 12 năm 2030. 

- Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, sơ kết Phong trào thi đua trước ngày 30 tháng 5 năm 2028; tổng kết Phong trào thi đua trước ngày 31 tháng 01 năm 2031

- Hồ sơ khen thưởng cấp Thành phố được tiếp nhận trực tuyến tại https://qltdkt-btdkt.tphcm.gov.vn 01 bộ, gồm các thành phần như sau: 

+ Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố. 

+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố. 

+ Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen (theo Mẫu số 8, Phụ lục kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ). 

+ Văn bản của cơ quan Thuế có thẩm quyền về xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (đối với các doanh nghiệp và người đứng đầu doanh nghiệp); Văn bản ý kiến của các địa phương có liên quan về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân (không do địa phương giới thiệu, đề nghị khen thưởng).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1. Sở Tài chính (cơ quan thường trực Phong trào thi đua): 

- Chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung thi đua của Kế hoạch này. 

- Định kỳ hằng tháng, tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung, giải pháp và kết quả tăng trưởng của Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đảm bảo thời gian theo quy định. 

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua và danh sách đề xuất tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hằng năm và nhân dịp sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua. 

2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng): 

- Phối hợp với Sở Tài chính thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Phong trào thi đua; tham mưu tổ chức đánh giá kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua nhân dịp sơ kết, tổng kết. 

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Văn hóa và Thể thao, các Báo, Đài thuộc Thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền và biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình trong Phong trào thi đua, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ việc tham gia, hưởng ứng phong trào thi đua. 

- Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong triển khai tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua vào dịp sơ kết, tổng kết. 

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên trong các tổ chức chính trị - xã hội và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng thi đua nhằm Thúc đẩy tăng trưởng hai con số, hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Thành phố 5 năm (2026 - 2030)

4. Sở Văn hóa và Thể thao, Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố, Báo Sài Gòn Giải Phóng mở chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng để giới thiệu, tuyên truyền các phong trào thi đua hiệu quả, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến trên các lĩnh vực, tạo sự lan tỏa trong đời sống xã hội. 

5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố: 

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, phát động thi đua Thúc đẩy tăng trưởng hai con số, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2026 - 2030) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I; bám sát với các nội dung thi đua, gắn với nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong giai đoạn 2026 - 2030 gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc, chủ động triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả nội dung thi đua, giải pháp thực hiện của Kế hoạch này.

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền các phong trào thi đua yêu nước trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng gương điển hình tiên tiến từ các phong trào thi đua trên địa bàn Thành phố.

- Hằng năm, khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng cần gắn với kết quả triển khai, thực hiện Phong trào thi đua.

- Xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua gửi Ủy ban nhân dân Thành phố qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng); tổ chức bình xét, lựa chọn, khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu theo quy định.

6. Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với các hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các cụm, khối thi đua được phân công phụ trách và các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.

Trên đây là Kế hoạch phát động thi đua “Thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên 10%” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố phát huy truyền thống đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm vượt khó khăn, thách thức, thi đua phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ đề ra./. 


Nơi nhận:
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- Thường trực Ủy ban nhân dân ТР;
- Văn phòng Thành ủy;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TP;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức chính trị xã hội TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Các phường, xã, đặc khu thuộc TР;
- Tổng công ty, công ty thuộc TP;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc TP;
 - VPUB
: CVP, các PCVP;
- Các Phòng NCTH;
 - Lưu
: VT, (VX-TrN).

CHỦ TỊCH




 Nguyễn Văn Được

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.