BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1112/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” của ngành Giáo dục
_________________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” của ngành Giáo dục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Học sinh, sinh viên và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” CỦA NGÀNH GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
_________________________________________
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo; căn cứ Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 25/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” (Quyết định số 336/QĐ-TTg), Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” của ngành Giáo dục, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” theo Quyết định số 336/QĐ-TTg; đồng thời lồng ghép thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo.
b) Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và trang bị kiến thức, kỹ năng, tư duy khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo; nâng cao hiệu quả kết nối nhà trường - doanh nghiệp - nhà đầu tư - địa phương để hỗ trợ ý tưởng, dự án khởi nghiệp phát triển bền vững.
c) Phát triển đội ngũ nhà giáo, giảng viên và cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng; đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
d) Hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong ngành Giáo dục; nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp cho người học; đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo theo quy định.
đ) Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa việc triển khai Quyết định số 336/QĐ-TTg với các nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP và các kế hoạch đã ban hành của Bộ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 71-NQ/TW.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm triển khai đúng mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình theo 02 giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035; nhiệm vụ phải có sản phẩm đầu ra, tiến độ, phân công rõ đơn vị chủ trì, phối hợp, cơ chế giám sát, đánh giá.
b) Tổ chức thực hiện thiết thực, hiệu quả; ưu tiên chuyển đổi số trong quản trị, theo dõi, tổng hợp, báo cáo; lồng ghép nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực của cơ sở giáo dục, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác; bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật.
c) Tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp; phát huy vai trò của cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các chủ thể liên quan.
d) Các nhiệm vụ bảo đảm không trùng lặp, có cơ chế phối hợp, liên kết trong hệ sinh thái khởi nghiệp.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền; hướng dẫn tổ chức thực hiện trong ngành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
b) Phối hợp triển khai, hướng dẫn thực hiện cơ chế thí điểm có kiểm soát (sandbox) đối với mô hình doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo (startup, spin-off) theo quy định và các kế hoạch, văn bản đã ban hành.
c) Phối hợp hướng dẫn thực hiện các quy định về xác lập, quản lý, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ và phân chia lợi ích đối với sản phẩm nghiên cứu, dự án khởi nghiệp của nhà giáo và người học theo quy định và các kế hoạch, văn bản đã ban hành.
2. Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả hệ sinh thái khởi nghiệp
a) Tổ chức hoạt động kết nối, phát triển mạng lưới cố vấn, doanh nghiệp, nhà đầu tư, cựu sinh viên và các chủ thể hỗ trợ khởi nghiệp.
b) Duy trì Cuộc thi và Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của học sinh, sinh viên; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, nhà đầu tư và các chủ thể liên quan.
c) Hướng dẫn phát triển không gian, hạ tầng, mô hình hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo phù hợp điều kiện thực tế.
3. Đổi mới nội dung chương trình, đẩy mạnh đào tạo thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp
a) Hướng dẫn lồng ghép nội dung khởi nghiệp trong khuôn khổ chương trình hiện hành; xây dựng, chuẩn hóa học liệu, tài liệu, chuẩn năng lực; bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp.
b) Đối với giáo dục phổ thông, triển khai giáo dục khởi nghiệp gắn với hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, trải nghiệm sáng tạo và giáo dục STEM, STEAM, bảo đảm tổ chức thực hiện trong khuôn khổ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
c) Tổ chức bồi dưỡng, chuẩn hóa năng lực và phát triển mạng lưới cố vấn khởi nghiệp; định hướng đội ngũ giáo viên, giảng viên có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục khởi nghiệp gắn với hướng nghiệp, trải nghiệm và đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
4. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất và nền tảng số hỗ trợ khởi nghiệp
Hướng dẫn, thúc đẩy phát triển hạ tầng, không gian và điều kiện hỗ trợ khởi nghiệp; khai thác, sử dụng nền tảng số, hệ thống theo dõi, báo cáo và dữ liệu dùng chung theo các kế hoạch, văn bản đã ban hành.
5. Đa dạng hóa nguồn vốn hỗ trợ hoạt động, dự án khởi nghiệp
Hướng dẫn lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ hoạt động, dự án khởi nghiệp; tổ chức kết nối nguồn lực, hỗ trợ kết nối vốn cho dự án khởi nghiệp theo mục tiêu từng giai đoạn.
(Chi tiết nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ và phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 336/QĐ-TTg, bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật trên cơ sở phân cấp ngân sách và dự toán ngân sách hằng năm; huy động nguồn xã hội hóa, tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Học sinh, sinh viên
a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ (Trung tâm Truyền thông và Sự kiện) và các đơn vị thuộc Bộ GDĐT có liên quan chủ động tổ chức tuyên truyền, giới thiệu về Kế hoạch và các hoạt động triển khai Kế hoạch này của các cơ sở giáo dục và đào tạo và địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các địa phương, các cơ sở giáo dục và đào tạo và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình theo Quyết định số 336/QĐ-TTg.
c) Chủ trì việc kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình, kết quả triển khai các nội dung của Kế hoạch.
d) Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2030; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2035.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
2. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.
b) Thẩm định, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
3. Văn phòng Bộ
a) Hướng dẫn, rà soát, tổng hợp đề xuất kinh phí từ các đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức truyền thông, phổ biến về các hoạt động của Bộ GDĐT triển khai Kế hoạch này.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
4. Các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ
a) Chủ động đưa vào kế hoạch công tác hằng năm việc triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
b) Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo theo hướng dẫn của Vụ Học sinh, sinh viên để tổng hợp chung.
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
5. Các sở giáo dục và đào tạo
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai Quyết định số 336/QĐ-TTg tại địa phương và trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tại địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về cơ chế, chính sách và nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp cho nhà giáo và người học trên địa bàn.
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ GDĐT (qua Vụ Học sinh, sinh viên) theo quy định.
d) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
6. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Quyết định số 336/QĐ-TTg tại đơn vị.
b) Ban hành và công khai quy chế hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, bảo đảm cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT.
c) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, ươm tạo, tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được hình thành từ cơ sở đào tạo theo Kế hoạch; thực hiện đánh giá, ghi nhận kết quả theo quy định và theo thẩm quyền.
d) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ GDĐT (qua Vụ Học sinh, sinh viên) theo hướng dẫn.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035”
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
_________________________________________
I. CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI MỚI ĐƯỢC GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 336/QĐ-TTg
STT | Nhiệm vụ | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp | Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2026–2030 | Chỉ tiêu, kết quả giai đoạn 2031–2035 | Kết quả, sản phẩm dự kiến | Thời gian hoàn thành |
1. | Xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình | Vụ HSSV | Các đơn vị thuộc Bộ, các Sở GDĐT, các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo | Ban hành kế hoạch; văn bản hướng dẫn triển khai, biểu mẫu báo cáo; tổ chức đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hằng năm; tổng hợp báo cáo định kỳ; sơ kết giai đoạn vào năm 2030 | Tiếp tục theo dõi, kiểm tra, báo cáo định kỳ; tổng kết Chương trình vào năm 2035 | Kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm, văn bản hướng dẫn; biểu mẫu báo cáo; báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết 2030; báo cáo tổng kết 2035 | Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035 |
2. | Hướng dẫn triển khai công tác hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục | Vụ HSSV | Các đơn vị liên quan | Ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện phù hợp điều kiện thực tế của các đơn vị gắn với các nhiệm vụ cần triển khai | Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn theo yêu cầu giai đoạn 2031–2035 | Văn bản hướng dẫn | Năm 2026; Năm 2031 |
3. | Xây dựng danh mục dịch vụ hỗ trợ tối thiểu, bộ tiêu chí đánh giá hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; chuẩn năng lực khởi nghiệp cho cán bộ tư vấn, giảng viên, giáo viên, chuẩn năng lực khởi nghiệp cho HSSV | Vụ HSSV | Vụ GDĐH, Vụ Pháp chế, Cục GDNN&GDTX, Cục QLCL, Cục KHCNTT; Cục NGCBQLGD và các đơn vị liên quan | Hoàn thiện hồ sơ, trình ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 07/2022/TT-BGDĐT; hướng dẫn triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện trong các cơ sở giáo dục. | Sơ kết, đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Thông tư phù hợp với thực tiễn triển khai | Thông tư thay thế Thông tư số 07/2022/TT-BGDĐT | Năm 2027 |
4. | Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích nhà giáo, người học tham gia hoạt động khởi nghiệp | Vụ HSSV | Vụ GDĐH, Vụ GDPT, Cục NGCBQLGD, Cục GDNN&GDTX và các đơn vị liên quan | Rà soát quy định hiện hành; tổng hợp vướng mắc, nhu cầu thực tiễn; xây dựng báo cáo, đề xuất cơ chế, chính sách và văn bản theo thẩm quyền | Tiếp tục rà soát, cập nhật, hoàn thiện đề xuất chính sách trên cơ sở kết quả triển khai giai đoạn 2026 - 2030 | Báo cáo, đề xuất hoàn thiện chính sách | Năm 2027; tiếp tục hoàn thiện giai đoạn 2031–2035 |
5. | Hướng dẫn tổ chức hoạt động phát hiện, bồi dưỡng, ươm tạo dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên tài năng, ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược và các lĩnh vực khởi nghiệp đặc thù như công nghiệp văn hóa, khởi nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn | Vụ HSSV | Vụ GDĐH, Cục GDNN&GDTX, các đơn vị liên quan | Ban hành hướng dẫn; tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện | Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn phù hợp với giai đoạn 2031-2035 | Văn bản hướng dẫn; báo cáo kết quả | Năm 2027; triển khai hằng năm và rà soát, cập nhật giai đoạn 2031–2035 |
6. | Triển khai chương trình hỗ trợ khởi nghiệp trong cơ sở đào tạo gắn với hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân; cung cấp dịch vụ tư vấn công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ và kết nối chuỗi cung ứng; hỗ trợ hình thành và phát triển startup/spin-off và DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trong các cơ sở đào tạo | Vụ HSSV | Vụ KHTC; các cơ sở đào tạo | Tổ chức triển khai hằng năm các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cho DNNVV được hình thành từ cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo; kết nối doanh nghiệp, thị trường và các nguồn lực hỗ trợ phù hợp | Tiếp tục duy trì, nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ; tổng hợp, đánh giá kết quả trong giai đoạn 2031-2035 | Kế hoạch; báo cáo kết quả | Hằng năm |
7. | Thành lập và vận hành mạng lưới cố vấn, nhà đầu tư thiên thần, cựu sinh viên, doanh nghiệp; hình thành các chuỗi cố vấn - đầu tư - thương mại hóa theo từng lĩnh vực | Vụ HSSV | Vụ GDĐH, Vụ GDPT, Cục GDNN&GDTX, các cơ sở đào tạo, các Sở GDĐT, doanh nghiệp, hiệp hội | Tổ chức hình thành, vận hành và phát triển mạng lưới cố vấn, doanh nghiệp đồng hành; hỗ trợ kết nối thương mại hóa dự án | Tiếp tục duy trì, mở rộng, nâng cao hiệu quả mạng lưới trong giai đoạn 2031 - 2035 | Kế hoạch; hoạt động triển khai; báo cáo | Từ năm 2026, hằng năm |
8. | Tổ chức hoạt động kết nối nguồn lực, thu hút đầu tư, hỗ trợ nguồn vốn cho dự án khởi nghiệp; ưu tiên các dự án, mô hình khởi nghiệp tạo tác động xã hội, góp phần phát triển sinh kế, giảm nghèo bền vững tại địa phương. | Vụ HSSV | Vụ KHTC; các cơ sở đào tạo | Tổ chức kết nối các nguồn lực để hỗ trợ dự án khởi nghiệp; thúc đẩy liên kết giữa nhà trường - doanh nghiệp - địa phương trong thực tập, trải nghiệm, thử nghiệm và hỗ trợ phát triển dự án; ưu tiên các dự án tạo tác động xã hội, sinh kế địa phương | Tiếp tục duy trì, nâng cao hiệu quả kết nối nguồn lực; đánh giá, lựa chọn mô hình hiệu quả để tiếp tục hỗ trợ trong giai đoạn 2031 - 2035 | Kế hoạch; báo cáo kết quả | Hằng năm |
9. | Hướng dẫn bố trí, tổ chức vận hành không gian, hạ tầng phục vụ hoạt động khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo (không gian làm việc chung, phòng mô phỏng doanh nghiệp số, phòng thiết kế, FabLab và các mô hình phù hợp khác), bảo đảm tiêu chí kỹ thuật, yêu cầu vận hành và nguyên tắc công khai, minh bạch. | Vụ HSSV | Vụ KHTC, Vụ GDĐH, Cục GDNN&GDTX, Cục KHCNTT, các đơn vị liên quan | Ban hành văn bản hướng dẫn; tổ chức triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện tại các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo | Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hướng dẫn phù hợp với yêu cầu giai đoạn 2031–2035 | Văn bản hướng dẫn; báo cáo kết quả | Năm 2027; rà soát, cập nhật giai đoạn 2031–2035 |
10. | Rà soát, tổng hợp vướng mắc và xây dựng báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền về cơ chế đồng tài trợ, hợp tác công – tư (PPP). | Vụ KHTC | Vụ HSSV, Vụ Pháp chế, Vụ GDĐH và các đơn vị liên quan | Rà soát vướng mắc trong huy động nguồn lực, đồng tài trợ, PPP; xây dựng báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định | Tiếp tục rà soát, cập nhật, đề xuất hoàn thiện cơ chế trên cơ sở kết quả triển khai giai đoạn 2026 - 2030 | Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát | Năm 2027; tiếp tục hoàn thiện giai đoạn 2031–2035 |
11. | Duy trì Cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” và Ngày hội khởi nghiệp quốc gia của HSSV; tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng các cá nhân, các cơ sở giáo dục đạt tiêu chí đánh giá. | Vụ HSSV | Văn phòng Bộ; Các đơn vị liên quan, các địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo | Tổ chức thường niên Cuộc thi, Ngày hội; tổ chức tôn vinh, khen thưởng, giới thiệu mô hình, dự án tiêu biểu; sơ kết kết quả giai đoạn vào năm 2030 | Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các hoạt động; tổng kết giai đoạn vào năm 2035 | Kế hoạch, thể lệ; quyết định tôn vinh, khen thưởng; báo cáo | Hằng năm; sơ kết năm 2030; tổng kết năm 2035 |
12. | Truyền thông thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp trong trường | Văn phòng Bộ | Các đơn vị liên quan | Tổ chức các hoạt động truyền thông hằng năm về Chương trình, Cuộc thi, Ngày hội và các mô hình, dự án tiêu biểu | Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng công tác truyền thông trong giai đoạn 2031 - 2035 | Kế hoạch; sản phẩm truyền thông; báo cáo | Hằng năm |
13. | Tổ chức triển khai Chương trình tại địa phương; tham mưu xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai, cơ chế, chính sách và nguồn lực hỗ trợ khởi nghiệp cho nhà giáo và người học trên địa bàn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện | Các Sở GDĐT | Các sở, ngành địa phương; các cơ sở giáo dục trên địa bàn | 100% Sở GDĐT tham mưu ban hành hoặc trình ban hành kế hoạch triển khai tại địa phương; tham mưu cơ chế, chính sách, nguồn lực phù hợp; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo hằng năm | Tiếp tục tổ chức thực hiện, cập nhật, hoàn thiện theo giai đoạn 2031–2035 | Kế hoạch; báo cáo đột xuất, định kỳ; cơ chế, chính sách của địa phương | Năm 2026; hằng năm |
14. | Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai tại đơn vị; ban hành, công khai quy chế hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, ươm tạo, tư vấn, hỗ trợ khởi nghiệp và hỗ trợ DNNVV được hình thành từ cơ sở đào tạo; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện. | Các cơ sở GDĐH, GDNN | Các đơn vị trực thuộc; doanh nghiệp; tổ chức liên quan | 100% cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện; công khai quy chế hỗ trợ; thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm | Tiếp tục duy trì, cập nhật, hoàn thiện theo giai đoạn 2031 - 2035 | Kế hoạch của đơn vị; quy chế hỗ trợ; báo cáo, đột xuất, định kỳ | Năm 2026; hằng năm |
II. CÁC NHIỆM VỤ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 336/QĐ-TTg VÀ CÁC NỘI DUNG THUỘC PHẠM VI CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 86/NQ-CP ĐƯỢC LỒNG GHÉP TRONG CÁC VĂN BẢN, KẾ HOẠCH ĐÃ BAN HÀNH CỦA BỘ GDĐT
STT | Nhiệm vụ | Được lồng ghép tại văn bản/kế hoạch | Đơn vị chủ trì | Kết quả, sản phẩm dự kiến |
1. | Xây dựng Khung chương trình bổ trợ kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh, sinh viên | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 6 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ HSSV | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |
2. | Biên soạn học liệu, tài liệu khởi nghiệp cho khối phổ thông và khối các cơ sở đào tạo | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 4 và nhiệm vụ 6 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDPT, Vụ HSSV | Các tài liệu được ban hành |
3. | Biên soạn tài liệu hướng dẫn phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và phát triển năng lực khởi nghiệp cho học sinh phổ thông | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDPT | Tài liệu được ban hành |
4. | Hướng dẫn tổ chức triển khai giáo dục khởi nghiệp trong phổ thông gắn với hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm, trải nghiệm sáng tạo và STEM/STEAM; bảo đảm thời lượng tối thiểu, không làm thay đổi nội dung và tổng thời lượng CTGDPT 2018 | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDPT | Văn bản hướng dẫn; báo cáo tổng hợp |
5. | Hướng dẫn lồng ghép nội dung khởi nghiệp trong chương trình của các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, bảo đảm thời lượng tối thiểu | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Cục GDNN&GDTX | Văn bản hướng dẫn; báo cáo tổng hợp |
6. | Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, bổ sung chuyên đề, học phần khởi nghiệp trong chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm ngành, chú trọng các ngành sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; đối với nội dung gắn với doanh nghiệp được liên thông với nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2 cùng Phụ lục | Vụ GDĐH | Văn bản hướng dẫn; báo cáo tổng hợp |
7. | Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, giảng viên, giáo viên và cán bộ tư vấn/cố vấn khởi nghiệp; tổ chức công nhận/chứng nhận (nếu có) theo hướng dẫn; bảo đảm định mức (01/500; 01/800), đáp ứng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục khởi nghiệp trong nhà trường | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 5 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BGDĐT ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ HSSV và các đơn vị liên quan theo phân công | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |
8. | Hướng dẫn, triển khai các quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ về khởi nghiệp cho các cơ sở đào tạo | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Cục KHCNTT | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |
9. | Hướng dẫn triển khai mô hình doanh nghiệp trong cơ sở đào tạo (startup, spin-off) gắn với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Cục KHCNTT | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |
10. | Tổ chức phát hiện, bồi dưỡng, ươm tạo và cấp học bổng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên tài năng, trong đó ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 21 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ HSSV | Các hoạt động của Quỹ Học bổng Quốc gia được phê duyệt, triển khai thực hiện |
11. | Xây dựng tiêu chí lựa chọn và hỗ trợ hình thành hệ sinh thái tại 15 cơ sở đào tạo | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 6 và nhiệm vụ 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDĐH; Cục KHCNTT | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |
12. | Xây dựng Đề án mô hình đại học đổi mới sáng tạo, đại học khởi nghiệp | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 6 và nhiệm vụ 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDĐH | Đề án hoặc kết quả, sản phẩm theo kế hoạch được phê duyệt |
13. | Chương trình đào tạo 1.000 doanh nhân công nghệ xuất sắc | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 13, nhiệm vụ 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; đồng thời gắn với nhiệm vụ 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-BGDĐT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDĐH | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch được phê duyệt |
14. | Dự án đầu tư phát triển 05 vườn ươm công nghệ số/Deeptech Hub tại một số cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu có tiềm lực mạnh | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; đồng thời gắn với nhiệm vụ 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-BGDĐT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ GDĐH, Cục KHCNTT | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch được phê duyệt |
15. | Xây dựng, ban hành quy định về Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên và cơ chế huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục, đồng thời thực hiện các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên | Được lồng ghép tại nhiệm vụ tại điểm d, khoản 2, Nghị quyết 281/NQ-CP; Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Vụ HSSV | Thông tư hoặc văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền được nghiên cứu, đề xuất xây dựng |
16. | Xây dựng, vận hành nền tảng số hỗ trợ khởi nghiệp của ngành Giáo dục (cổng thông tin, hệ thống theo dõi, báo cáo, danh mục dự án - cố vấn) | Được lồng ghép tại nhiệm vụ 8, 9, 10, 11 và 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-BGDĐT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT | Cục KHCNTT | Kết quả, sản phẩm theo kế hoạch đã phê duyệt |