Open navigation

Quyết định 1298/QĐ-BCT ngày 29/05/2026 Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng

BỘ CÔNG THƯƠNG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: 1298/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương 
_________________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; 

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.

Căn cứ Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
 -
 Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
 - 
Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (để đăng tải);
Văn phòng Bộ (THCC);
 - Lưu: VT, VP (THCC).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 Phan Thị Thắng



PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1298/QĐ-BCT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
_________________________________________

PHẦN I.
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1

1.000887

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

- Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

2

2.001608

Sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

3

1.003776

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

4

1.003765

Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

5

2.000316

Rút tiền ký quỹ

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

6

1.000721

Xử lý khoản tiền đã ký quỹ

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1

2.000309

Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2

2.000631

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3

2.000609

Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

4

2.001573

Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

5

1.003705

Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

6

2.000324

Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

STT

Mã TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

1.003786

Thông báo thay đổi danh mục hàng hóa kin/h doanh theo phương thức đa cấp

Nghị định số 137 2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương Bộ Công Thương

2

2.000619

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Nghị định số 137 /2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

Quản lý bán hàng đa cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

PHẦN II.
 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1.1. Trình tự thực hiện

1.1.1. Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (sau đây gọi là Nghị định số 137/2026/NĐ-CP), (kèm theo bản điện tử định dạng ".doc" hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và định dạng ".xls" hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP) ti Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.

1.1.2. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

1.1.3. Thẩm định hồ sơ:

a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.

b) Nội dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.

c) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành thông báo. 

Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

1.1.4. Trả lại hồ sơ

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số Nghị định số 137/2026/NĐ-CP hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

Trường hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

1.1.5. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

1.2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: 

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp):

(i) 01 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

(ii) 01 bản Điều lệ doanh nghiệp.

(iii) 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP bao gồm thông tin định danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước), thông tin hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông tin số và ngày đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản sao hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam); bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.

(iv) 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

a) Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

b) Kế hoạch trả thưởng;

c) Chương trình đào tạo cơ bản;

d) Quy tắc hoạt động.

(v) 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng.

(vi) 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.

(vii) 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, trong đó phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;

b) Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả cấu trúc hệ thống, cơ chế nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;

c) Các thông tin tại Điều 44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

(viii) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

(ix) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định số137/2026/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

(x) Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

1.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 

- Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc. 

- Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc. 

Tổng thời gian xử lý hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc. 

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp đăng ký cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đi với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đi với công tcổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

c) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

d) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

e) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. 

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
 ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Đề nghị ……… cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

.............

.............

.............

.............

.............

.............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của bộ hồ sơ kèm theo.  

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 02

Mặt 1:

BỘ CÔNG THƯƠNG
…………...
_________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số:.............

Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ……...

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:...............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Website:.............. Email:...............

2. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa):...............

Quốc tịch:.............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:.............

Do:............... Cấp ngày:......../............/.............

Chức vụ:...............

Nơi ở hiện tại:.............

3. Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng …. năm…. 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)






Mặt 2:

Nội dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):

…………….

…………….. 



2. Sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

2.1. Trình tự thực hiện

2.1.1. Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ Hồ sơ sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.

2.1.2. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

2.1.3. Thẩm định hồ sơ:

a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.

b) Nội dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Trường hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.

c) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành thông báo. 

Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

2.1.4. Trả lại hồ sơ

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số Nghị định số 137/2026/NĐ-CP hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

Trường hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

2.1.5. Sửa đổi bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương cấp sửa đổi bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

2.2. Cách thức nộp hồ sơ:

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

b) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP liên quan đến những nội dung sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

- Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc. 

- Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc. 

Tổng thời gian xử lý hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc. 

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đi với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đi với công tcổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

c) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

d) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

e) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

Mẫu, đơn tờ khai đính kèm:



Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ………………………..

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau: 

I. Nội dung sửa đổi, bổ sung

.............

II. Lý do sửa đổi, bổ sung

.............

III. Văn bản, tài liệu kèm theo

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 04

BỘ CÔNG THƯƠNG
……………..
_________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số:...............

Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ………

Đăng ký sửa đổi, bổ sung lần … ngày … tháng … năm …

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:..............

2. Nội dung sửa đổi, bổ sung:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)






3. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

3.1. Trình tự thực hiện

Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm nộp đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Bộ Công Thương (Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

3.2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

3.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc. 

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, rách hoặc bị tiêu hủy. 

3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

Mẫu đơn, tờ khai: 



Mẫu số 05

TÊN DOANH NGHIỆP
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ……………………….

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

I. Các tài liệu đề nghị cấp lại

.............

II. Lý do đề nghị cấp lại

.............

III. Văn bản, tài liệu kèm theo

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 02

Mặt 1:

BỘ CÔNG THƯƠNG
………..
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số:.............

Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ……...

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:...............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Website:.............. Email:...............

2. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa):...............

Quốc tịch:.............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:.............

Do:............... Cấp ngày:......../............/.............

Chức vụ:...............

Nơi ở hiện tại:.............

3. Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng …. năm…. 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)




Mặt 2:

Nội dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):

……………………

…………………….

4. Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

4.1. Trình tự thực hiện

4.1.1. Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP (kèm theo bản điện tử định dạng ".doc" hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và định dạng ".xls" hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP) ti Ủy ban Cạnh tranh quốc gia - Bộ Công Thương (Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia).

4.1.2. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ. 

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

4.1.3. Thẩm định hồ sơ:

a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về tính đầy đủ, đúng quy định của hồ sơ.

b) Nội dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Trường hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương.

c) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương ban hành thông báo. 

Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

4.1.4. Trả lại hồ sơ

a) Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

b) Trường hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hiệu lực trong thời gian đang giải quyết hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo trả hồ sơ cho doanh nghiệp, không thực hiện gia hạn khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã hết hiệu lực.

4.1.5. Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

4.2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

4.3.1. Thành phần hồ sơ: 

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp):

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

b) Các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 10 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP :

- 01 bản Điều lệ doanh nghiệp.

- 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, bao gồm thông tin định danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước), thông tin hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông tin số và ngày đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản sao hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam); bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.

- 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

+ Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

+ Kế hoạch trả thưởng;

+ Chương trình đào tạo cơ bản;

+ Quy tắc hoạt động.

- 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng.

- 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.

- 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, trong đó phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:

+ Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;

+ Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả cấu trúc hệ thống, cơ chế nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;

+ Các thông tin tại Điều 44 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

4.4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 

- Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ lần đầu: 15 ngày làm việc. 

- Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung: 10 ngày làm việc. 

Tổng thời gian xử lý hồ sơ: tối đa 30 ngày làm việc. 

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

4.8. Phí, lệ phí (nếu có): không. 

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

c) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

d) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

e) Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:



Mẫu số 06

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: …………………………

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đề nghị … gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

.............

.............

.............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 02

Mặt 1:

BỘ CÔNG THƯƠNG
………
______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số:.............

Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ……...

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:...............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Website:.............. Email:...............

2. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa):...............

Quốc tịch:.............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:.............

Do:............... Cấp ngày:......../............/.............

Chức vụ:...............

Nơi ở hiện tại:.............

3. Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ….ngày… của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày…. tháng …. năm…. 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)




Mặt 2:

Nội dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):

…………………

…………………



5. Rút tiền ký quỹ

5.1. Rút tiền ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

5.1.1. Trình tự thực hiện

Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hoặc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực và đã hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.

5.1.1.1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương ban hành thông báo.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp và đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.

5.1.1.2. Ban hành văn bản chấp thuận đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương đăng tải thông tin nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp và các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Trường hợp không có thông báo nào của người tham gia bán hàng đa cấp hoặc các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp gửi tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương trong thời hạn nêu trên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút tiền ký quỹ.

5.1.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

5.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đến thời điểm chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp (tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, điện thoại, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày ký hợp đồng, số Thẻ thành viên).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.1.4. Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày làm việc.

- Thời hạn đăng tải công khai: 30 ngày làm việc 

Tổng thời hạn giải quyết hồ sơ: tối đa 35 ngày làm việc. 

5.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

5.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương. 

5.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận giải tỏa ký quỹ cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

5.1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

5.1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Mẫu số 22 (Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ) ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

5.1.10. Yêu cầu, điều kiện: 

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động và hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

5.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Thông tư 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

5.2. Rút tiền ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác

5.2.1. Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị thay đổi ký quỹ kèm theo bản sao văn bản xác nhận ký quỹ tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi ký quỹ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận bằng văn bản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.

5.2.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thay đổi ký quỹ;

- Bản sao văn bản xác nhận ký quỹ theo mẫu số 21 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.2.4. Thời hạn giải quyết: 

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận bằng văn bản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.

Tổng thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc.

5.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

5.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia – Bộ Công Thương. 

5.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ. 

5.2.8. Phí, lệ phí: Không.

5.2.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Mẫu số 22 ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

- Mẫu số 21 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

5.2.10. Yêu cầu, điều kiện: 

Có văn bản xác nhận ký quỹ mới với số tiền 5% vốn điều lệ của Công ty nhưng không thấp hơn 20 tỷ đồng (Theo mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP).

Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trước khi Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục duy trì khoản tiền ký quỹ tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

5.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 21

TÊN NGÂN HÀNG
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

......, ngày ...... tháng ...... năm......

XÁC NHẬN KÝ QUỸ

Kính gửi: .......... ………………………
 - CÔNG TY ……….

Căn cứ Nghị định số ...…/2026/ NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

Căn cứ Hợp đồng ký quỹ số….

- Tên ngân hàng:.............

- Địa chỉ:.............

- Điện thoại liên hệ: ............... fax: ..............

XÁC NHẬN

- Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt: ..............

- Tên doanh nghiệp viết tắt:…….

- Mã số doanh nghiệp:………..

- Địa chỉ trụ sở chính: ..............

- Điện thoại liên hệ:………………………………fax:……………………

- Chủ tài khoản:………………………………………..- Chức danh:…….

- Đã nộp số tiền ký quỹ:……………………………………………………

vào tài khoản ký quỹ số:……………………tại Ngân hàng.

- Thời điểm bắt đầu ký quỹ: kể từ ngày ...............

Tài khoản ký quỹ nêu trên được ngân hàng ……. phong tỏa kể từ ngày …….

Ngân hàng ….. chịu trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định của Nghị định số …. ngày…. của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG
(Đại diện ngân hàng ký và đóng dấu)




Mẫu số 22

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT TIỀN KÝ QUỸ

Kính gửi:.............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ của Công ty tại ngân hàng... theo xác nhận ký quỹ số….. ngày……..

1. Lý do:...............

.............

2. Văn bản, tài liệu kèm theo:...............

.............

Người liên hệ:…………………………… Điện thoại:..............

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số……

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)




6. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ 

6.1. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền

6.1.1. Trình tự thực hiện 

Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ban hành quyết định xử phạt đó gửi văn bản đề nghị Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.

6.1.2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

6.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Văn bản đề nghị Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

6.1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

6.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan ban hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp. 

6.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

6.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.

6.1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

6.1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

6.1.10. Yêu cầu, điều kiện: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền. 

6.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

6.2. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ theo bản án của tòa án

6.2.1. Trình tự thực hiện 

Căn cứ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện việc yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật thi hành án dân sự.

Trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương kèm bản sao bản án có hiệu lực pháp luật, bản sao quyết định thi hành án và quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp để thực hiện thi hành án.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án và ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích tiền ký quỹ để thi hành án.

Trường hợp xác định tranh chấp theo bản án không thuộc trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án để thực hiện các biện pháp thi hành án khác theo quy định của pháp luật.

Bộ Công Thương giải quyết việc sử dụng khoản tiền ký quỹ theo trình tự thời gian tiếp nhận yêu cầu sử dụng khoản tiền ký quỹ hợp lệ.

6.2.2. Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

6.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án;

- Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật;

- Bản sao quyết định thi hành ánh;

- Bản sao quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp để thực hiện thi hành án.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

6.2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

6.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thi hành án. 

6.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương

6.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo cho cơ quan thi hành án và ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích tiền ký quỹ để thi hành án.

6.2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

6.2.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

6.2.10. Yêu cầu, điều kiện: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp và có bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc giải quyết các tranh chấp giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp với người tham gia bán hàng đa cấp liên quan đến các nghĩa vụ đó 

6.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

- Thông tư số 27/2026/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.

II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh

1. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1.1. Trình tự thực hiện:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động. 

- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một trong các cách thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: thông tin định danh cá nhân hoặc thông tin kèm theo bản sao hộ chiếu trong trường hợp là người nước ngoài; thông tin về lý lịch tư pháp; tài liệu chứng minh có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu; 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.

Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết: 

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

Tổng thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc. 

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

1.7. Phí, lệ phí (nếu có): Không

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. 

Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;

b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 08

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi:..............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố……. như sau:

1. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương:.......

2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):

Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.............

Địa chỉ:..............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Thông tin người đứng đầu:

Họ tên: .............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …

Điện thoại:............. Email: .............

3. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên:..............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:.............

Do:............... Cấp ngày:........./........./...............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Địa chỉ liên lạc:...............

Văn bản ủy quyền số:.............. ngày...............

4. Văn bản, tài liệu kèm theo:...............

.............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 09

UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ….
______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ...... tháng ...... năm......

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đã đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố …….. với nội dung như sau:

1. Thời gian bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương:..............

2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):

Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.............

Địa chỉ:..............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Thông tin người đứng đầu:...............

Họ tên: .............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …

Điện thoại liên hệ:.............. Email: .............

3. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên:..............

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:.............

Do:............... Cấp ngày:........./........./...............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Địa chỉ liên lạc:...............

Văn bản ủy quyền số:.............. ngày.............

Khi có bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật. 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)






2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

2.1. Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi đăng ký sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận bằng một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

2.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đăng ký sửa đổi bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Các tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.4. Thời hạn giải quyết: 

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Tổng thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc. 

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

2.8. Yêu cầu, điều kiện:

Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;

b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp.

2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Mẫu số 10 (Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Mẫu số 11 (Đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phươngtại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 10

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG
 HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi: ...............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:...............

Do:............... Cấp ngày:........../............/..............

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp
 trên địa bàn tỉnh/thành phố…………. như sau:

1. Nội dung đăng ký sửa đổi, bổ sung:

.............

2. Lý do sửa đổi, bổ sung:

.............

3. Văn bản, tài liệu kèm theo:...............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)




Mẫu số 11

UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ .......
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ...... tháng ...... năm......

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ……….. như sau:

.............

.............

.............

.............

.............

.............

.............

Khi có bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)




3. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

3.1. Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp nộp hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo. 

- Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đúng thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo.

- Việc thông báo sửa đổi, bổ sung và nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung có thể được thực hiện nhiều lần theo thời hạn nêu trên. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trong hồ sơ sửa đổi, bổ sung để đảm bảo phù hợp với thời hạn giải quyết hồ sơ.

- Doanh nghiệp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo như kế hoạch trong hồ sơ thông báo nếu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được thông báo lần đầu hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ bổ sung mà không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

- Trường hợp hết thời hạn quy định, khi chưa đến thời gian tổ chức dự kiến mà doanh nghiệp muốn thay đổi thông tin trong hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự kiến thực hiện.

- Trường hợp đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không thực hiện, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự kiến tổ chức trong hồ sơ thông báo.

3.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Các nội dung chi tiết, tài liệu trình bày tại hội thảo, số lượng người tham gia dự kiến;

- Danh sách báo cáo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo kèm theo hợp đồng ủy quyền của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nội dung báo cáo của báo cáo viên;

- 01 văn bản ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;

- Thông tin tài khoản hoặc đường dẫn truy cập vào hội nghị, hội thảo, đào tạo trong trường hợp tổ chức theo hình thức trực tuyến.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.4. Thời hạn giải quyết: 

- Thời hạn xử lý hồ sơ lần đầu: 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp thông báo.

- Thời hạn xử lý hồ sơ sau khi sửa đổi, bổ sung: 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không có văn bản đầu ra.

3.8. Yêu cầu, điều kiện: 

- Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

- Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 50 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 20 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên mà không phải là cuộc họp hoặc sự kiện nội bộ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện.

3.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

3.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Mẫu số 13 (Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 13

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO,
 ĐÀO TẠO VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: .............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):(1)...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:...............

Do:............... Cấp ngày:........../............/..............

Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại tỉnh/thành phố........... như sau(2):

1. Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo: ..............

2. Thời gian tổ chức: ..............

3. Địa điểm tổ chức: ...............

4. Nội dung: ...............

5. Số lượng người tham gia dự kiến:.............

6. Văn bản, tài liệu kèm theo:...............

.............

.............

.............

.............

.............

.............

7. Người liên hệ:…………………………… Điện thoại:.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an ninh trật tự và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)




Ghi chú:

(1) Thông tin về doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương.

(2) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo.



4. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp 

4.1. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp trên toàn quốc

4.1.1. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

4.1.1.1. Trình tự thực hiện:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 137/2026/NĐ-CPỦy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 1Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

4.1.1.2. Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

4.1.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.1.1.4. Thời hạn giải quyết: 

Thời hạn xử lý hồ sơ : 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ.

4.1.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

4.1.1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4.1.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp. 

4.1.1.8. Yêu cầu, điều kiện: Không

4.1.1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

4.1.1.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP 

4.1.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4.1.2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi

4.1.2.1 Trình tự thực hiện:

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

- Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.

4.1.2.2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

4.1.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.1.2.4. Thời hạn giải quyết: 

- Thời hạn xử lý hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4.1.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

4.1.2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4.1.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp. 

4.1.2.8. Yêu cầu, điều kiện: Không

4.1.2.9. Phí, lệ phí: Không.

4.1.2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP 

4.1.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ..............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

1. Lý do chấm dứt hoạt động:...............

2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:.............

3. Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:

Người liên hệ:.............

Chức vụ:...............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Email: ...............

4. Thông tin liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp:

4.1. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:

Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có):.............

Người liên hệ tại địa phương:..............

Địa chỉ:..............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Email: ...............

4.2. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:

Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có):.............

Người liên hệ tại địa phương:..............

Địa chỉ:..............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Email: ...............

5. Tài liệu kèm theo:.............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






4.2. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

4.2.1. Trình tự thực hiện:

Trường hợp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ- CP tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 137/2026/NĐ- CP tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi.

Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thông báo cho Bộ Công Thương theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

4.2.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ. 

4.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

4.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

4.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

4.2.8. Yêu cầu, điều kiện: Không có.

4.2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

4.2.10. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

4.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Mẫu đơn, tờ khai:



Mẫu số 12

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

THÔNG BÁO
 CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi: ...............

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):...............

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............

Do:..............

Cấp lần đầu ngày:....../....../....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính:.............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:..............

Do:............... Cấp lần đầu ngày:........../............/........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ............... ngày .............

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:...............

Do:............... Cấp ngày:........../............/..............

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ….. như sau:

1. Lý do chấm dứt hoạt động:...............

2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:.............

3. Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:

Người liên hệ:.............

Chức vụ:...............

Điện thoại:.............. Fax (nếu có):..............

Email: ...............

4. Thông tin liên hệ tại địa phương:

4.1. Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (nếu có):....... 

Địa chỉ:..............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Người đứng đầu:...............

Điện thoại liên hệ của người đứng đầu:............. Email: ...............

4.2. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên:..............

Thẻ căn cước/ căn cước công dân/hộ chiếu số:...............

Do:............... Cấp ngày:........./........./...............

Điện thoại: ............... Fax (nếu có): .............. Email: ...............

Địa chỉ liên lạc:...............

5. Tài liệu kèm theo:.............

.............

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)







5. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

5.1. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

5.1.1. Trình tự thực hiện

- Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 10 ngày làm việc.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận 

Trường hợp hồ sơ thẩm định không đạt điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 15 ngày làm việc. Cơ sở đào tạo được sửa đổi, bổ sung hồ sơ 01 lần. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, bổ sung hồ sơ quá thời hạn hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo trả hồ sơ.

5.1.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

5.1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 

a) Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

b) Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; 

c) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

d) Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.1.4. Thời hạn giải quyết: 

15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ.

5.1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

5.1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

5.1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp. 

5.1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

5.1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

- Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

5.1.10. Yêu cầu, điều kiện: 

- Cơ sở có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.

5.1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. 

Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu số 15

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: …….

., ngày…. tháng…. năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi:………………..

1. Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa): ..............

Địa chỉ trụ sở chính: ...............

Điện thoại: …………………………… Fax (nếu có): .............

2. Quyết định thành lập cơ sở chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp luật tương đương:………………………………………………………………………...

Đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

3. Văn bản, tài liệu kèm theo:..............

..............

……………..............

Người liên hệ: ………………………… Điện thoại: .............

Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng dấu)




KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

I. TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

1.1. Khái niệm, đặc điểm của bán hàng đa cấp

1.2. Thực trạng bán hàng đa cấp ở Việt Nam và trên thế giới

II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP

2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

2.2. Cơ quan quản lý

2.3. Các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp bán hàng đa cấp (quy định về đăng ký hoạt động, các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động, các hành vi bị cấm)

2.4. Các vấn đề pháp lý liên quan đến người tham gia bán hàng đa cấp (việc ký hợp đồng, đào tạo cơ bản, cấp thẻ thành viên; các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động; các hành vi bị cấm)

2.5. Các quy định cơ bản của pháp luật về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp

2.6. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp

III. QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP

3.1. Quy tắc ứng xử đối với người tiêu dùng

3.2. Quy tắc ứng xử giữa doanh nghiệp và người tham gia

3.3. Quy tắc ứng xử giữa các doanh nghiệp

IV. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

4.1. Tổng quan pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

4.2. Các quyền của người tiêu dùng;

4.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng (về cung cấp thông tin, chính sách bảo hành, thu hồi sản phẩm ...)

4.4. Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

V. PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO

5.1. Tổng quan về quảng cáo

5.1.1. Các khái niệm cơ bản

5.1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

5.2. Các vấn đề về quảng cáo cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

5.2.1. Hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo

5.2.2. Điều kiện quảng cáo

5.2.3. Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong hoạt động quảng cáo

5.2.4. Lưu ý đối với quảng cáo thực phẩm chức năng, mỹ phẩm

________________________________

5.2. Thông báo thay đổi thông tin hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

5.2.1. Trình tự thực hiện

Trường hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đã được công nhận, cơ sở đào tạo phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản.

Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành thông báo công nhận nội dung thông tin thay đổi. Trường hợp thông tin thay đổi có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định của Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không công nhận nội dung thay đổi.

5.2.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

5.2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 

a) Văn bản thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

b) Tài liệu kèm theo liên quan đến nội dung thay đổi, bao gồm một hoặc một số giấy tờ sau:

- Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; 

- Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

- Danh sách giảng viên.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.

5.2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở đã được công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

5.2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

5.2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo công nhận nội dung thay đổi. 

5.2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.

5.2.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

5.2.10. Yêu cầu, điều kiện: 

- Cơ sở có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP.

- Giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.

5.2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.



6. Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

6.1. Trình tự thực hiện 

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;

c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

d) Tổ chức kiểm tra ;

đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;

e) Thông báo kết quả kiểm tra.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

6.2. Cách thức thực hiện: 

- Nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

- Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

+ Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định số 137/2026/NĐ-CP; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP, hoặc Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

- Danh sách những người được đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, bao gồm các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu; 

- 01 Bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương được công bố

6.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.

6.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP;

- Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP

6.10. Yêu cầu, điều kiện:  

Người đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được doanh nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức. 

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. 

Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu số 19

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: ……

.., ngày ….. tháng ….. năm …..

ĐƠN ĐĂNG KÝ
 KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA

Kính gửi:……………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….……

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………………………...……

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày:.../.../…

Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………

Đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho các cá nhân theo danh sách kèm theo.

Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)





DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
 KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Thẻ căn cước/
căn cước công dân/
 hộ chiếu

Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

Số

Ngày cấp

Đơn vị cấp

1

2

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)






Mẫu số 20

TÊN DOANH NGHIỆP
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________

Số: ……

.., ngày ….. tháng ... năm …..

ĐƠN ĐĂNG KÝ
 KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi:………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày: .../.../…

Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………….

Đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương cho các cá nhân theo danh sách kèm theo.

Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo. 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)




DANH SÁCH ĐĂNG KÝ
 KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Thẻ căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu

Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Số

Ngày cấp

Nơi cấp

Số

Ngày cấp

Đơn vị cấp

1

2

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)




Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.