BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1787/QĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường
_________________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”;
Căn cứ Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” TRONG TOÀN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1787/QĐ-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_________________________________________
Căn cứ Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”; nhằm phát huy vai trò của nông nghiệp và môi trường, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, thi đua chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” (sau đây gọi tắt là Phong trào thi đua) trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường với các nội dung trọng tâm sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động; tạo chuyển biến rõ nét trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường về nhận thức, trách nhiệm và hành động trong đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả.
- Phát huy vai trò của nông nghiệp và môi trường trong đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và trong Nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của phát triển, trong đó chất lượng môi trường sống được coi là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
- Cổ vũ, động viên các tập thể, cá nhân tích cực tham gia Phong trào thi đua; kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hiệu quả, các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua là nhiệm vụ quan trọng trong công tác thi đua, khen thưởng của ngành Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026 – 2030, được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt, thiết thực, hiệu quả, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.
- Nội dung Phong trào thi đua phải bám sát chức năng, nhiệm vụ của ngành Nông nghiệp và Môi trường; gắn với nhiệm vụ chính trị, chương trình công tác hằng năm, các chương trình, đề án, nhiệm vụ về nông nghiệp và môi trường, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển doanh nghiệp sử dụng tài nguyên bền vững, góp phần xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, môi trường trong lành.
- Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông qua phong trào thi đua, kịp thời biểu dương, khen thưởng, tôn vinh và nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời chấn chỉnh, khắc phục tình trạng hình thức, dàn trải, thiếu hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để phấn đấu hoàn thành đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP), Kết luận số 81-KL/TW ngày 4 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành tập trung thi đua thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Thi đua nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý và mô hình hoạt động, điều hành từ “truyền thống” sang không gian số dựa trên dữ liệu số. Gắn tuyên truyền các mục tiêu, nhiệm vụ của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số với triển khai thực hiện các nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của ngành.
2. Thi đua phát triển hạ tầng cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
3. Thi đua đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, phát triển Chính phủ số, đẩy mạnh ứng dụng số trong cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; tăng cường quản lý nhà nước trên môi trường số từ trung ương đến địa phương; kết nối và vận hành thông suốt các cơ quan, đơn vị, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. Nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của ngành.
4. Thi đua phát triển kinh tế số, thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp về nông nghiệp và môi trường để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế.
5. Thi đua phát triển xã hội số, thực hiện bình dân học vụ số trong Bộ, đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của ngành Nông nghiệp và Môi trường. Thu hút, trọng dụng nhân tài cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
6. Thi đua bảo đảm an toàn, an ninh mạng, chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng.
7. Thi đua nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý và mô hình hoạt động, điều hành từ “truyền thống” sang không gian số dựa trên dữ liệu số.
8. Thi đua chuyển đổi xanh theo hướng xanh hóa các ngành kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số; xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
9. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút công nghệ, vốn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tham gia các chương trình nghiên cứu chung, hội thảo quốc tế về nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các cơ quan, đơn vị, thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm triển khai Kế hoạch này đến toàn thể công chức, viên chức và người lao động; tổ chức thực hiện phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả, đúng tiến độ.
- Hoàn thành có chất lượng, đúng hoặc vượt tiến độ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; chủ động tham mưu, đề xuất hoặc tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh xây dựng thể chế, hỗ trợ đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy và phát triển thị trường về nông nghiệp và môi trường.
- Biểu dương gương người tốt, việc tốt; phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo, giải pháp có hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp để lan toả trong Ngành.
b) Đối với các đoàn thể chính trị - xã hội thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Tổ chức được các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả nhằm tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng, tham gia Phong trào thi đua.
- Phối hợp tốt với cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị liên quan trong phổ biến, vận động, giám sát và thúc đẩy việc thực hiện các nội dung của Phong trào thi đua.
c) Đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Sản xuất, kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Có kết quả cụ thể trong đầu tư, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động; có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, mô hình quản trị, sản phẩm hoặc quy trình mới mang lại hiệu quả thiết thực.
- Có hoạt động xác lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng; nâng cao giá trị, thương hiệu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
d) Đối với cá nhân:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động gương mẫu, tích cực hưởng ứng tham gia thực hiện phong trào thi đua; có tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Có sáng kiến, giải pháp, đề xuất hoặc kết quả công tác cụ thể trong xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp.
- Doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia có đóng góp tích cực trong đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, xây dựng thương hiệu và phát triển doanh nghiệp bền vững.
2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các đơn vị, thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết
- Hình thức khen thưởng
+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giấy khen.
c) Khen thưởng tổng kết
- Hình thức khen thưởng
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giấy khen.
- Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng tại thời điểm đề nghị khen thưởng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, tăng cường tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung của Phong trào thi đua; cổ vũ, lan tỏa những mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường về vai trò đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
3. Kịp thời phát hiện, động viên, biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong Phong trào thi đua; chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân trực tiếp tham mưu, tổ chức thực hiện hoặc trực tiếp tạo ra giá trị, hiệu quả và tác động lan tỏa trong hỗ trợ doanh nghiệp.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số cơ quan, đơn vị (thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần các đoàn sẽ có thông báo cụ thể); triển khai giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để nâng cao chất lượng Phong trào thi đua.
V. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ năm 2026 đến năm 2027): Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng, ban hành kế hoạch hoặc tiêu chí thi đua phù hợp; tổ chức triển khai thực hiện phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả; định kỳ hằng năm tiến hành đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm; tổ chức sơ kết giai đoạn 1 vào năm 2027.
- Giai đoạn 2 (từ năm 2028 đến năm 2030): Trên cơ sở kết quả sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Giai đoạn 1 và hướng dẫn của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Trung ương, Bộ sẽ tiếp tục triển khai thực hiện Phong trào thi đua với yêu cầu cao hơn về chất lượng, hiệu quả và tính lan tỏa; tổ chức tổng kết vào cuối năm 2030.
2. Tiến độ thực hiện
- Trong quý II năm 2026: ban hành Kế hoạch của Bộ; phổ biến, quán triệt và tổ chức phát động triển khai thực hiện trong toàn Ngành.
- Từ quý III năm 2026 đến hết năm 2027: tổ chức thực hiện đồng bộ các nội dung của Kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và sơ kết giai đoạn 1 để tiếp tục vào giai đoạn 2.
- Quý I năm 2028 đến hết năm 2030: tiếp tục tổ chức thực hiện giai đoạn 2 của Phong trào thi đua; tăng cường nhân rộng điển hình tiên tiến; tổ chức tổng kết phong trào thi đua vào cuối năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc triển khai Phong trào thi đua; chủ trì tham mưu sơ kết, tổng kết, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua; lựa chọn các gương điển hình tiên tiến để tôn vinh, tuyên truyền, nhân rộng.
2. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tích cực vận động thành viên, hội viên, đoàn viên tham gia hưởng ứng Phong trào thi đua; phối hợp tuyên truyền, giám sát, phát hiện và giới thiệu các điển hình tiên tiến.
3. Các cơ quan báo chí, truyền thông thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về Phong trào thi đua; mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng tuyên truyền về công tác triển khai, thực hiện Phong trào thi đua; kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng những sáng kiến, cách làm hay, mô hình hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình của cơ quan, đơn vị mình để phát động, triển khai Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp; gắn việc phát động, thực hiện Phong trào thi đua với thực hiện nhiệm vụ chính trị và lồng ghép với các phong trào thi đua khác của ngành Nông nghiệp và Môi trường.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kịp thời phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tiễn đề nghị của các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.