Open navigation

Nghị quyết 98/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 Quy định chính sách khuyến khích thu hút phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết thực hiện các kế hoạch


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 98/2025/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách khuyến khích, thu hút, phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13;

Căn cứ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;

Xét Tờ trình số 1145/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích, thu hút, phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 994/BC-BPC ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách khuyến khích, thu hút, phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tài chính (ngoài thù lao khi sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư) để khuyến khích, thu hút, phát huy vai trò của luật sư trong việc tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, Luật sư tham gia giải quyết, thực hiện các kế hoạch, nội dung, chương trình xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của Thành phố, gồm:

a) Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn Thành phố;

b) Luật sư Việt Nam làm việc tại Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam trên địa bàn Thành phố;

c) Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thuộc Đoàn Luật sư Thành phố.

2. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nội dung, mức chi hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ

1. Nội dung, mức chi hỗ trợ cho các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, như sau:

a) Mức chi hỗ trợ tham gia vào quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (nếu cơ quan soạn thảo thành lập Tổ soạn thảo), tham gia góp ý, phản biện, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành: 1.500.000 đồng/1 dự thảo.

b) Mức chi hỗ trợ tham gia hỗ trợ, tư vấn các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các vụ khiếu nại, khiếu kiện phức tạp đông người, kéo dài, các vụ kiện hành chính: 10 tháng lương cơ sở/vụ việc.

c) Mức chi hỗ trợ tham gia trong giai đoạn tiền tố tụng bao gồm các bước đầu tiên được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý các vụ án dân sự mà Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố là bên khởi kiện, bên bị kiện: 10 tháng lương cơ sở/vụ việc.

d) Mức chi hỗ trợ thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện các dự án đầu tư công: 20 tháng lương cơ sở/vụ việc.

đ) Mức chi hỗ trợ thực hiện các gói thầu tư vấn trong trường hợp đặc biệt theo điểm d khoản 1 Điều 29 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 4 Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu) cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố: 20 tháng lương cơ sở/vụ việc.

e) Mức chi hỗ trợ cho các đối tượng được lựa chọn tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo quy định tại Điều 24, Điều 28 Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 5 Điều 7 Quy chế kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được triển khai và áp dụng tại các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố: 30 tháng lương cơ sở/vụ việc.

2. Điều kiện hỗ trợ:

Các nội dung hỗ trợ tại khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi vụ việc hoàn thành.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ, đúng người, đúng việc và hiệu quả.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ việc tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn Thành phố.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

2. Đối với các vụ việc được thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng hoàn thành kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới để quy định nội dung tương ứng thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản được ban hành mới.



Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố khóa X, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2025./. 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, ĐĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Đoàn Luật sư Thành phố;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
 - Lưu: VT, 
(BPC- Cường, Tài).

CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh



Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.