BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 159/QĐ-BHXH | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
____________________________________
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Riêng đối với các nội dung quy định tại Điều 7, khoản 11 Điều 9, khoản 4 Điều 12, Điều 23 được áp dụng từ ngày 01/7/2025.
Các Quyết định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Quyết định số 2516/QĐ- BHXH ngày 31/12/2020 ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Quyết định số 2518/QĐ-BHXH ngày 31/12/2020 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Quyết định số 1413/QĐ-BHXH ngày 06/10/2023 sửa đổi khoản 2 Điều 27 Quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-BHXH; Quyết định số 1994/QĐ-BHXH ngày 27/12/2023 sửa đổi khoản 2 Điều 29 Quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-BHXH; Quyết định số 1313/QĐ-BHXH ngày 05/8/2024 và Quyết định số 1394/QĐ-BHXH ngày 18/4/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2518/QĐ-BHXH và các văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trưởng Ban Tài chính - Kế toán, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. GIÁM ĐỐC |
QUY CHẾ
CHI TIÊU NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 159/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc BHXH Việt Nam)
____________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung, định mức, chế độ chi tiêu chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) của các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam (gọi chung là chi tổ chức và hoạt động); quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Gồm các đơn vị sau:
a) Văn phòng BHXH Việt Nam; Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BHXH Việt Nam (sau đây gọi là các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam);
b) BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh);
c) BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh (sau đây gọi là BHXH cơ sở).
Điều 2. Mục đích yêu cầu
1. Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai và tương quan giữa khối lượng, tính chất phức tạp của các hoạt động nghiệp vụ quản lý, giữa các cá nhân, giữa các bộ phận trong đơn vị, giữa các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam để góp phần hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ sở.
2. Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính đối với Thủ trưởng đơn vị; công chức, viên chức, người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí theo đúng quy định của pháp luật và gắn với sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
4. Quy chế này là căn cứ để các đơn vị xây dựng dự toán và thanh quyết toán các khoản chi trong đơn vị; thực hiện kiểm tra, giám sát của BHXH cấp trên và cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
1. Các mức chi quy định tại quy chế này là mức tối đa; đối với những nội dung chi không quy định cụ thể mức chi tại quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tại các đơn vị phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tuân thủ đúng quy chế này và các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam, các quy định liên quan của pháp luật, chế độ kế toán, thống kê và mục lục ngân sách hiện hành.
3. Đối với các nội dung chi không quy định cụ thể về mức chi tại các văn bản hiện hành của Nhà nước và Quy chế này mà thực hiện thanh toán theo thực tế, Thủ trưởng các đơn vị chủ động quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền, đảm bảo không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
Điều 4. Mở và sử dụng tài khoản
1. Các đơn vị mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại để chi tổ chức và hoạt động, chi quỹ phát triển hoạt động, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi và các khoản chi khác theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam. Tiền lãi phát sinh trên tài khoản này được bổ sung vào nguồn thu của đơn vị mở tài khoản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quy chế này để chi tổ chức và hoạt động và bổ sung vào các quỹ của đơn vị.
2. Các đơn vị mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Kho bạc Nhà nước để chi đầu tư phát triển. Tiền lãi phát sinh trên tài khoản này được chuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo quy định.
3. Việc mở tài khoản tiền gửi tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo phân cấp của Giám đốc BHXH Việt Nam.
Chương II
NGUỒN KINH PHÍ, NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI
Mục 1.
NGUỒN KINH PHÍ
Điều 5. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí được sử dụng tại các đơn vị bao gồm:
1. Chi tổ chức và hoạt động được BHXH Việt Nam giao hàng năm;
2. Ngoài dự toán chi tổ chức và hoạt động được BHXH Việt Nam giao hàng năm, các đơn vị còn được sử dụng các khoản kinh phí sau đây để bổ sung nguồn kinh phí:
a) Tiền lãi phát sinh trên tài khoản chi tổ chức và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này;
b) Hỗ trợ của ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (nếu có);
c) Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài (nếu có);
d) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 6. Chuyển kinh phí
BHXH Việt Nam chuyển kinh phí cho các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh; BHXH tỉnh chuyển kinh phí cho BHXH cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ chi. Quy trình chuyển kinh phí thực hiện theo văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Mục 2.
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI
Điều 7. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương
1. Mức chi tiền lương hàng tháng đối với công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là người lao động) bằng mức chi tiền lương, phụ cấp công vụ, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với công chức. Trong đó:
a) Mức chi tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Áp dụng mức phụ cấp công vụ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ và không dùng để tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN.
c) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao gồm phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ được bảo lưu do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ).
2. Các khoản đóng góp: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Chi thanh toán tiền lương làm thêm giờ
a) Về nguyên tắc người lao động phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao trong giờ hành chính. Trước khi thực hiện làm thêm giờ phải có kế hoạch làm thêm giờ được phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị. Riêng đối với các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý phê duyệt.
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm bố trí người lao động làm thêm giờ, kiểm soát kết quả làm thêm giờ theo quy định. Người lao động làm thêm giờ có trách nhiệm báo cáo công việc đã giải quyết trong thời gian làm thêm giờ cho Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý.
b) Không thanh toán làm thêm giờ đối với người tham gia các cuộc họp, hội nghị.
c) Thời gian làm thêm giờ thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Lao động.
d) Cách tính trả lương làm thêm giờ và căn cứ tính chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Trong đó tiền lương làm căn cứ tính tiền làm thêm giờ là tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Thủ tục thanh toán
- Giấy báo làm thêm giờ kèm theo kế hoạch làm thêm giờ được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt (riêng đối với các các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp phê duyệt).
- Bảng chấm công làm thêm giờ.
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.
g) Tiền lương làm thêm giờ được thanh toán theo tháng và quyết toán trong năm tài chính.
4. Chi tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: Thực hiện theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của BHXH Việt Nam.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6000, 6050, 6100, 6200, 6300, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 8. Chi thi đua, khen thưởng
1. Chi thi đua, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn, quy định về công tác thi đua - khen thưởng của Bộ Tài chính và của BHXH Việt Nam.
a) Nội dung chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
b) Kinh phí chi thi đua, khen thưởng: Hằng năm, BHXH Việt Nam bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị để chi công tác thi đua và chi thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Giám đốc BHXH Việt Nam và Thủ trưởng đơn vị.
c) Chi cho công tác thi đua, khen thưởng tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương ngạch, bậc của người lao động trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.
d) Các đơn vị thực hiện chi công tác thi đua và chi khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý có thành tích xuất sắc trong công tác và cá nhân, tập thể ngoài hệ thống BHXH có thành tích xuất sắc trong công tác chỉ đạo, tuyên truyền, phối hợp tổ chức thực hiện chế độ chính sách BHXH, BHYT.
2. Đối tượng chi tiền thưởng gồm: Cá nhân, tập thể trong hệ thống BHXH Việt Nam; cá nhân, tập thể ngoài hệ thống BHXH Việt Nam (không bao gồm cá nhân, tập thể thuộc Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ) có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của BHXH Việt Nam được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
3. Hình thức khen thưởng, các danh hiệu thi đua thực hiện theo Thông tư số 118/2025/TT-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; mức chi cho công tác thi đua và mức chi tiền thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chi thưởng được tổng hợp vào Mục 6200, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng. Các khoản chi thi đua khen thưởng (ngoài chi thưởng) được tổng hợp vào Mục, Tiểu mục tương ứng.
Điều 9. Chi phúc lợi tập thể, các khoản thanh toán khác cho cá nhân
1. Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất: Thực hiện theo quy định của nhà nước hiện hành.
2. Thanh toán tiền nghỉ phép năm
a) Thời gian nghỉ phép thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Phạm vi, đối tượng được thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 và Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 06/5/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Chế độ thanh toán tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép hằng năm được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 141/2011/TT-BTC.
c) Chế độ chi trả tiền lương, tiền bồi dưỡng đối với những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.
c1) Các trường hợp được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Bộ luật Lao động:
Người lao động nghỉ việc theo chế độ, thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán chế độ cho những ngày chưa nghỉ.
Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán chế độ cho những ngày chưa nghỉ.
- Mức thanh toán: Thủ trưởng đơn vị quyết định chi trả tiền lương đối với những ngày chưa nghỉ phép năm. Trong đó:
Mức hỗ trợ cho những ngày chưa nghỉ phép trong năm | = | Tiền lương | x | Số ngày chưa nghỉ ngày phép |
+ Tiền lương ngày tính bằng tiền lương tháng chia cho 22 ngày.
+ Tiền lương tháng làm cơ sở tính là tiền lương ngạch bậc, chức vụ theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên nghề, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại (nếu có) đang hiện hưởng của từng người lao động tại thời điểm nghỉ việc.
- Đối với người lao động nghỉ việc theo chế độ, thôi việc, bị mất việc làm, việc chi trả căn cứ theo quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động, văn bản xác nhận của đơn vị về việc người lao động nghỉ việc theo chế độ, thôi việc, bị mất việc làm để thanh toán tiền nghỉ phép và thực hiện chậm nhất 01 tháng kể từ khi người lao động nghỉ việc.
c2) Các trường hợp do yêu cầu công việc, đơn vị không bố trí được thời gian cho người lao động nghỉ phép:
Hằng năm căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép năm của người lao động; Thủ trưởng đơn vị quyết định hỗ trợ tiền bồi dưỡng cho người lao động chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ đủ số ngày nghỉ phép năm.
- Mức chi hỗ trợ cho những ngày chưa nghỉ phép trong năm (kể cả trường hợp nghỉ phép gộp tối đa 03 năm) xác định như sau:
Mức hỗ trợ cho những ngày chưa nghỉ phép trong năm | = | Tiền bồi dưỡng một ngày | X | Số ngày không bố trí nghỉ phép do yêu cầu công việc |
Trong đó: Tiền bồi dưỡng cho một ngày chưa nghỉ phép năm không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày thứ bảy, chủ nhật theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này và được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Cách thức chi trả: Được thực hiện một lần trong năm và được quyết toán trong năm tài chính.
Người lao động nếu đã được cơ quan, đơn vị bố trí sắp xếp thời gian cho đi nghỉ phép theo quy định nhưng không có nhu cầu nghỉ phép thì không được chi trả tiền bồi dưỡng đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.
- Điều kiện, chứng từ thanh toán: Người lao động có đơn xin nghỉ phép nhưng được Thủ trưởng đơn vị nơi trực tiếp quản lý người lao động làm việc xác nhận do yêu cầu công việc nên không bố trí được thời gian cho người lao động nghỉ phép năm hoặc không bố trí đủ số ngày nghỉ phép năm.
3. Chi tiền khám sức khỏe định kỳ
a) Hằng năm Thủ trưởng đơn vị thực hiện lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ để tổ chức khám sức khỏe tập trung cho người lao động theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Trường hợp người lao động được cử đi công tác hoặc nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng không tham gia được đợt khám sức khỏe tập trung do đơn vị tổ chức thì được thanh toán tiền khám sức khỏe theo hóa đơn thực tế, mức tối đa bằng mức chi quy định tại Điểm b Khoản này.
b) Mức chi: Bình quân tối đa bằng 3.000.000 đồng/người/năm.
c) Thủ tục thanh toán: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng khám sức khỏe, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính, các tài liệu khác liên quan.
Đối với trường hợp tự đi khám sức khỏe do đi công tác, hoặc nghỉ chế độ, nghỉ việc riêng, thủ tục thanh toán gồm: Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị về cử đi công tác trùng thời gian khám sức khỏe tập trung hoặc Giấy xin nghỉ phép kèm theo hóa đơn, chứng từ do cơ Sở Y tế cấp.
4. Chi tiền nước uống trong đơn vị
a) Trường hợp đơn vị tổ chức phục vụ nước uống tập trung cho người lao động và khách đến làm việc tại đơn vị: Thanh toán theo thực tế phát sinh.
- Thanh toán theo thực tế phát sinh đối với nước uống phục vụ khách đến làm việc.
- Thanh toán theo số ngày thực tế phục vụ nước uống cho người lao động, mức tối đa 10.000 đồng/người/ngày làm việc tại đơn vị.
b) Trường hợp các bộ phận trong đơn vị, người lao động tự phục vụ thì được thanh toán tiền khoán nước uống tối đa bằng 10.000 đồng/người/ngày thực tế làm việc tại đơn vị và được căn cứ số ngày làm việc tại Bảng chấm công để thanh toán.
5. Chi trợ cấp thôi việc thực hiện theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; chi trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
6. Chi bồi thường đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc Hội.
7. Chi bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công tác lưu trữ hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Công văn số 947/VTLTNN-TCCB ngày 11/9/2019 của Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước về việc hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với ngành lưu trữ và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
8. Chi chế độ bồi dưỡng đối với người lao động được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người lao động được giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
a) Đối tượng:
- Người được giao nhiệm vụ hoặc được phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
b) Mức chi bồi dưỡng: 100.000 đồng/ngày/người.
c) Thủ tục thanh toán
- Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế các cán bộ được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân làm căn cứ chi trả.
- Giấy đề nghị thanh toán kèm Danh sách người lao động được Thủ trưởng đơn vị phân công nhiệm vụ.
Cán bộ được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; nội dung và số ngày xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
9. Chi hỗ trợ cho viên chức đảm nhận vị trí việc làm công tác pháp chế: theo quy định tại Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
10. Chi hỗ trợ đối với viên chức đảm nhận vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN ngày 20/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
11. Chi hỗ trợ tiền ăn ở, đi lại cho người lao động bị ảnh hưởng do sắp xếp tổ chức bộ máy.
a) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động khi sắp xếp tổ chức bộ máy phải thay đổi trụ sở làm việc hoặc phải thuê chỗ ở mới từ địa bàn này sang địa bàn khác.
b) Mức hỗ trợ:
- Khoảng cách di chuyển từ nơi ở đến trụ sở cơ quan dưới 50km: mức hỗ trợ tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Khoảng cách di chuyển từ nơi ở đến trụ sở cơ quan từ 50km trở lên: mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/người/tháng.
Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoảng cách di chuyển của người lao động để quy định cụ thể mức chi hỗ trợ trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo không vượt mức tối đa tại Quy chế này.
c) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện cùng kỳ thanh toán tiền lương hàng tháng.
d) Thời gian hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
đ) Hồ sơ, thủ tục thanh toán: Các phòng nghiệp vụ, BHXH cơ sở lập danh sách người lao động được hưởng hỗ trợ, gửi Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính tổng hợp, trình Giám đốc BHXH tỉnh phê duyệt (chi tiết khoảng cách di chuyển từ nơi ở đến trụ sở cơ quan và mức hỗ trợ) để làm căn cứ chi hỗ trợ.
12. Chi hỗ trợ đối với người lao động được điều động, biệt phái, luân chuyển thuộc hệ thống BHXH: Nội dung và mức chi thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của BHXH Việt Nam.
13. Chi cho viên chức hướng dẫn tập sự đối với người mới được tuyển dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Các khoản chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được tổng hợp vào Mục 6250, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng; các khoản chi quy định từ khoản 5 đến khoản 13 Điều này được tổng hợp vào Mục 6400, Tiểu mục 6449.
Điều 10. Thanh toán dịch vụ công cộng
1. Tiền điện, nước, vệ sinh, môi trường: Thanh toán theo chi phí thực tế ghi trên hóa đơn của nhà cung cấp dịch vụ.
2. Tiền nhiên liệu (xăng, dầu sử dụng cho ô tô, máy phát điện) thanh toán trên cơ sở định mức tiêu thụ của từng phương tiện, từng máy phát điện, kèm theo hóa đơn mua xăng, dầu có xác nhận của bộ phận hành chính, quản trị về lượng xăng, dầu đã sử dụng phù hợp với lệnh điều xe, quãng đường vận hành xe ô tô, số giờ chạy máy phát điện.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô quy định rõ mục đích sử dụng xe, định mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại xe; lập sổ theo dõi lịch trình và tình trạng kỹ thuật của xe để phục vụ cho công tác quản lý và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô theo quy định hiện hành. Quy định các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả tiền điện, nước, nhiên liệu trong Quy chế chi tiêu nội bộ.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6500, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 11. Vật tư văn phòng
1. Các đơn vị phải tổ chức quán triệt đến người lao động nguyên tắc sử dụng các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
2. Khuyến khích các đơn vị thực hiện theo hình thức khoán văn phòng phẩm cho cá nhân hoặc bộ phận tự mua, đối với một số văn phòng phẩm như bút bi, bút chì, bút nhớ dòng, bút xóa, ghim cài, ghim bấm, dập ghim, tháo ghim, thước kẻ, dao, kéo cắt giấy, hồ dán, đục lỗ, băng dính, pin tiểu, kẹp sắt các loại, cặp trình ký, USB, túi clear, hộp bút, cặp file hồ sơ, giấy nhớ, giấy đánh dấu trang, mức khoán như sau:
- Đối với người lao động làm công tác bảo vệ, lái xe, phục vụ: tối đa 100.000 đồng/người/tháng.
- Đối với người lao động còn lại: tối đa 300.000 đồng/người/tháng.
3. Đối với mực máy in, mực máy photo, giấy in và các loại vật tư, văn phòng phẩm không thực hiện khoán: Đơn vị mua và cấp bằng hiện vật theo thực tế sử dụng ở mức tiết kiệm, đảm bảo quy định của pháp luật về đấu thầu; đơn vị phải mở sổ theo dõi việc cấp phát, sử dụng theo quy định.
4. Thủ tục thanh toán
- Trường hợp thanh toán theo hình thức khoán văn phòng phẩm: Căn cứ danh sách cá nhân được khoán văn phòng phẩm và mức khoán được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
- Trường hợp văn phòng phẩm thanh toán theo thực tế: Hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của nhà nước và phiếu nhập kho, xuất kho cho từng cá nhân, bộ phận sử dụng.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6550, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 12. Chi thông tin, liên lạc
1. Về sử dụng điện thoại tại đơn vị: Điện thoại sử dụng tại đơn vị nhằm đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ cho công tác quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị; không sử dụng điện thoại của đơn vị vào việc riêng. Thủ trưởng đơn vị quyết định việc lắp đặt và nối mạng điện thoại đối với các đơn vị hoặc bộ phận thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị hiện hành.
2. Trường hợp đơn vị thực hiện khoán điện thoại cho từng bộ phận, việc thanh toán căn cứ vào hóa đơn của nhà cung cấp và mức khoán quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trường hợp cước phí điện thoại phát sinh thực tế cao hơn mức khoán thì thanh toán tối đa bằng mức khoán; trường hợp cước phí điện thoại phát sinh thực tế thấp hơn mức khoán thì thanh toán theo hóa đơn.
3. Đối với cước phí internet, thuê bao đường truyền sử dụng tại đơn vị, thanh toán theo hóa đơn của nhà cung cấp dịch vụ.
4. Việc trang bị điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính.
5. Mua và cấp phát báo, tạp chí phục vụ công tác chuyên môn
Trong phạm vi dự toán kinh phí được giao, căn cứ vào tình hình hoạt động của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc đặt mua báo, tạp chí, bản tin đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Đối tượng được mua và cung cấp báo, tạp chí cụ thể như sau:
a) Giám đốc BHXH Việt Nam được cấp báo, bản tin, tạp chí tối đa 05 tờ, trong đó: 01 tờ báo Nhân dân.
b) Phó Giám đốc BHXH Việt Nam được cấp tối đa 04 tờ, trong đó: 01 tờ báo Nhân dân.
c) Giám đốc BHXH tỉnh được cấp báo, bản tin, tạp chí tối đa là 03 tờ trong đó: 01 tờ báo Nhân dân và 01 tờ báo địa phương; Phó Giám đốc BHXH tỉnh được cấp 01 tờ báo địa phương; Các phòng thuộc BHXH tỉnh được cấp 01 tờ báo địa phương.
d) Các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam được cấp báo, bản tin, tạp chí tối đa 02 tờ.
đ) BHXH cơ sở được cấp 01 tờ báo địa phương.
e) Văn phòng BHXH Việt Nam được cấp tối đa 03 bản tin hoặc báo bằng tiếng nước ngoài.
g) Mỗi Đảng bộ, chi bộ Đảng được cấp 01 tờ báo Nhân dân.
5. Chi tạo lập và duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6600, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 13. Chi hội nghị
1. Nguyên tắc chung
a) Các quy định chung về tổ chức hội nghị và chế độ chi tiêu hội nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Quyết định số 1795/QĐ-BTC ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính.
b) Khi quyết định tổ chức hội nghị, Thủ trưởng đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm, thời gian hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, nhất là đối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, Thủ trưởng đơn vị phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm
2. Nội dung chi và mức chi: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào nội dung, tính chất của từng hội nghị, phạm vi nguồn kinh phí được giao để quyết định tổ chức hội nghị đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6650, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 14. Chi công tác phí
1. Nguyên tắc chung về cử người lao động đi công tác và chế độ công tác phí
a) Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí và thanh toán chế độ công tác phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
b) Thủ trưởng đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác, bảo đảm hiệu quả công tác, đáp ứng yêu cầu công việc và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chi trong dự toán được giao hàng năm.
2. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
2.1. Trường hợp người đi công tác sử dụng phương tiện máy bay thì thực hiện như sau:
a) Điều kiện, tiêu chuẩn được thanh toán tiền vé máy bay gồm: Lãnh đạo cấp Ban và người có phụ cấp chức vụ tương đương trở lên; chuyên viên cao cấp; chuyên viên chính có hệ số lương từ 5,08 trở lên.
b) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp hoặc tham gia đoàn công tác liên ngành đi bằng phương tiện máy bay mà người được cử đi công tác là đối tượng không đủ điều kiện được thanh toán tiền vé máy bay thì Thủ trưởng đơn vị (riêng đối với người lao động thuộc các đơn vị hưởng lương tại Văn Phòng BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc Phó Giám đốc BHXH Việt Nam phụ trách) xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
c) Ngoài các trường hợp nêu trên, người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán tiền vé máy bay nếu đi bằng phương tiện máy bay thì được thanh toán theo hóa đơn thực tế tối đa không quá mức cước ô tô, tàu thủy, tàu hỏa (giá vé giường nằm mềm, có điều hòa, tầng 1) tại thời điểm đi công tác.
d) Chứng từ thanh toán
- Đối với trường hợp đủ tiêu chuẩn đi máy bay: Kế hoạch công tác được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, hóa đơn mua vé máy bay, giấy đi đường và Bảng kê cước phí được thanh toán.
- Đối với trường hợp không đủ tiêu chuẩn đi máy bay nhưng được Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định theo quy định tại điểm b nêu trên: Ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (đối với người lao động thuộc các đơn vị hưởng lương tại Văn Phòng BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc Phó Giám đốc BHXH Việt Nam phụ trách) phê duyệt cho phép đi bằng phương tiện máy bay, hóa đơn mua vé máy bay, giấy đi đường và Bảng kê cước phí được thanh toán.
- Chứng từ thanh toán đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này: Hóa đơn mua vé máy bay, giấy đi đường và Giấy đề nghị thanh toán.
2.2. Khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác
a) Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để đi công tác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (đã sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ) và Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của đơn vị: được thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo hình thức khoán theo km thực tế đi công tác quy định tại Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký xe ô tô phục vụ công tác nhưng đơn vị không bố trí được xe ô tô đưa đón.
b) Đối với người lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện, bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
c) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ tính chất công việc, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ để quy định cụ thể khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với giá dịch vụ vận chuyển của phương tiện vận tải tương đương trên thị trường.
3. Phụ cấp lưu trú
a) Phụ cấp lưu trú được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về đơn vị của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Người lao động đi dự hội nghị do các đơn vị trong ngành và ngoài ngành tổ chức có bố trí ăn tập trung thì không thanh toán phụ cấp lưu trú trong những ngày dự hội nghị.
b) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
c) Thủ tục thanh toán: Giấy đi đường, văn bản hoặc kế hoạch công tác được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ
4.1. Nguyên tắc thanh toán tiền phòng nghỉ
a) BHXH tỉnh thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo quy định cho người lao động của cơ quan BHXH Việt Nam và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam được cử đến công tác tại đơn vị. Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ.
BHXH cơ sở thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo quy định cho người lao động của BHXH tỉnh được cử đến công tác tại đơn vị. BHXH tỉnh không thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho người lao động của BHXH tỉnh đi công tác tại cơ sở.
Hồ sơ làm căn cứ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ gồm: Công văn thông báo kế hoạch của đơn vị cử người lao động đi công tác, các văn bản liên quan khác.
b) Người được cử đi kiểm tra, xác minh nội dung đơn thư tố cáo tại các địa phương trong trường hợp không thông báo cho BHXH tỉnh, BHXH cơ sở biết thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác được thanh toán tiền nghỉ theo quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này.
c) Trường hợp người đi công tác đến địa phương không có nhà khách, nhà nghỉ thì thanh toán theo hình thức khoán quy định tại tiết a điểm 4.2 khoản 4 Điều này.
d) Trường hợp người đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Trường hợp người đi công tác đã được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán, cơ quan BHXH không thực hiện thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp người lao động đã được đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
4.2. Hình thức thanh toán tiền phòng nghỉ
Người được cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau:
a) Thanh toán theo hình thức khoán quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
4.3. Thủ tục thanh toán
a) Thanh toán theo hình thức khoán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng đơn vị duyệt số ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của đơn vị cử đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của đơn vị nơi người lao động đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú); Giấy đề nghị thanh toán phòng nghỉ theo hình thức khoán của người đi công tác được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và mức khoán theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng đơn vị duyệt số ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của đơn vị cử đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của đơn vị nơi người lao động đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú); hóa đơn thuê phòng nghỉ.
5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với người lao động của đơn vị thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: Tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng nguồn kinh phí, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người lao động đi công tác lưu động để hỗ trợ người lao động tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa bằng 700.000 đồng/người/tháng và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Người lao động được khoán tiền công tác phí nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người lao động được Thủ trưởng đơn vị cử đi làm nhiệm vụ tại khoản 5 Điều 21 Quy chế này.
Việc chi tiền khoán công tác phí thực hiện cùng kỳ thanh toán lương hàng tháng trên cơ sở danh sách phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị.
6. Các khoản thanh toán khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6700, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 15. Chi đoàn ra, đoàn vào
1. Chi đoàn ra
a) Việc tổ chức cho các đoàn công tác, cá nhân đi công tác ở nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế hoặc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Nội dung chi và mức chi: Thực hiện theo Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do NSNN bảo đảm kinh phí; Quyết định số 1795/QĐ-BTC ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Chi đoàn vào
a) Khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại BHXH Việt Nam và tại các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài và Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
b) Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6800, 6850, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 16. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là người đang làm việc trong các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam có đủ điều kiện tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng và được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học.
2. Nội dung và mức chi đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. Trong đó:
a) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung: Mức chi hỗ trợ không vượt quá mức chi tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Không thực hiện chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tập trung tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng đã tổ chức ăn tập trung hoặc đã đài thọ tiền ăn hoặc đã được trợ cấp sinh hoạt phí.
b) Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); Chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho người lao động được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong những ngày đi học tập trung tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Thanh toán theo thực tế đảm bảo không vượt quá mức chi tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
c) Chi hỗ trợ đối với người lao động là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; người lao động là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
Thủ trưởng đơn vị căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng nguồn kinh phí được giao quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá mức chi theo quy định.
3. Chi hỗ trợ đối với người lao động được cử đi đào tạo trình độ sau đại học
a) Mức hỗ trợ: Ngoài các quyền lợi được hưởng theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức, người đi học còn được đơn vị cử đi học chi hỗ trợ theo mức bằng 50% chi phí đào tạo (học phí, mua giáo trình) nhưng tối đa bằng 15 triệu đồng đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, tối đa bằng 30 triệu đồng đối với đào tạo trình độ tiến sĩ.
b) Thủ tục thanh toán
- Tạm ứng trước khi nhập học: Giấy đề nghị tạm ứng kèm theo Quyết định cử đi học của cấp có thẩm quyền; mức tạm ứng bằng 50% mức hỗ trợ nêu trên.
- Thanh toán: Căn cứ vào bằng tốt nghiệp khóa đào tạo và biên lai thu tiền hoặc hóa đơn tài chính của cơ sở đào tạo để thanh toán tiếp mức hỗ trợ còn lại. Trường hợp kết thúc khóa đào tạo nhưng không có bằng tốt nghiệp thì người được cử đi học phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã tạm ứng và không được thanh toán kinh phí hỗ trợ đào tạo.
c) Trường hợp người lao động tự ý bỏ học, bỏ việc, thôi việc hoặc không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Chi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về BHXH, BHTN, BHYT cho người lao động thuộc hệ thống BHXH Việt Nam; đơn vị sử dụng lao động, cơ sở y tế ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ quan BHXH: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 6650, 6700, 6750, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 17. Chi đầu tư, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ
1. Chi đầu tư phát triển, gồm: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc và giao dịch, kho lưu trữ, trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin; đầu tư cơ sở vật chất của hệ thống bảo hiểm xã hội. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu đối với cơ quan nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công để thực hiện dự án từ nguồn vốn hợp pháp của cơ quan nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi quy định tại khoản này được tổng hợp vào Mục 9200, 9250, 9300, 9350, 9400, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
2. Chi nâng cấp, cải tạo, mở rộng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác; các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi quy định tại khoản này được tổng hợp vào Mục 6750, 6900, 6950, 7050, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý BHXH, BHTN, BHYT: Thực hiện theo kế hoạch, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi quy định tại khoản này được tổng hợp vào Mục 6750, 6900, 6950, 7050, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
Điều 18. Chi bảo hộ lao động
1. Chi bảo hộ lao động: Thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và của BHXH Việt Nam.
2. Chi trang phục y tế: Người làm công tác giám định BHYT làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chi hỗ trợ trang phục y tế theo quy định của Bộ Y tế. Mức chi tối đa bằng 400.000 đồng/bộ. Các đơn vị tổ chức cấp trang phục y tế tập trung 02 bộ/người/năm (không chi bằng tiền).
Hồ sơ quyết toán: Danh sách Giám định viên ký nhận trang phục; Hóa đơn theo quy định, các tài liệu liên quan khác.
3. Chi trang phục, biển hiệu đối với người làm nhiệm vụ kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN: Thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định của BHXH Việt Nam.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7004.
Điều 19. Chi tuyên truyền, phổ biến, chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT
1. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18/8/2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
2. Chi phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phát triển BHXH, BHTN, BHYT
a) Đối với các cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình và phương tiện thông tin đại chúng khác: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Đối với các cơ quan, tổ chức khác: Nội dung và mức chi thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, đảm bảo mức chi, yêu cầu về khối lượng công việc, nội dung công việc và thời gian thực hiện theo hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn đã ký kết.
3. Chi tuyên truyền lưu động, triển lãm chuyên đề chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT
a) Chi tuyên truyền lưu động, triển lãm chuyên đề chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị.
b) Nội dung chi
- Chi làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
- Chi hỗ trợ xăng xe tham gia diễu hành: Theo mức khoán tự túc phương tiện đi công tác quy định tại tiết 2.2 khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
- Chi thuê địa điểm, phương tiện, thiết bị, in ấn, trang trí, đồng phục, nước uống, vật tư văn phòng, thuê người dẫn chương trình (nếu có): Thanh toán theo thực tế đảm bảo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
c) Hồ sơ thanh toán: Kế hoạch tuyên truyền lưu động, triển lãm chuyên đề được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt; hóa đơn, chứng từ hợp pháp; hồ sơ thanh toán quy định tại khoản 3 Điều 7 và tiết 2.2 khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
4. Chi tọa đàm, đối thoại, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT trực tiếp và trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi tổ chức hội nghị tri ân, biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH, BHTN, BHYT.
a) Chi tọa đàm, đối thoại, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT trực tiếp và trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi tổ chức hội nghị tri ân, biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH, BHTN, BHYT phải được phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị.
b) Nội dung, mức chi, hồ sơ thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Đối với các nội dung chi không có quy định của nhà nước về mức chi, thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ, hợp đồng ký kết với các cơ quan, đơn vị cung cấp các sản phẩm truyền thông, phát thanh truyền hình, theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Chi hỗ trợ, giải đáp, tư vấn, thông tin chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT
a) Chi nhuận bút, thù lao tin, bài giải đáp, tư vấn chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT qua hệ thống chăm sóc khách hàng, Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan BHXH: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
b) Chi cước phí bưu chính, viễn thông (gồm cước phí điện thoại, cước phí tin nhắn, cước phí bưu chính) qua hệ thống chăm sóc khách hàng:
- Thanh toán theo khối lượng thực tế và mức chi theo mức cước phí của nhà cung cấp dịch vụ, đảm bảo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Phần cước phí nhà cung cấp dịch vụ hoàn lại cho cơ quan BHXH được hạch toán vào nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động (thu khác) của Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia để tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT. Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có trách nhiệm theo dõi, quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định.
c) Chi thuê dịch vụ để hỗ trợ, giải đáp, tư vấn, thông tin chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
6. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung chi khác về tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT thực hiện theo văn bản quy định về quản lý, sử dụng kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT của BHXH Việt Nam.
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục, Tiểu mục tương ứng.
Điều 20. Chi cải cách thủ tục hành chính về BHXH, BHTN, BHYT
1. Chi áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2015 đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính về BHXH, BHYT, BHTN: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn hiện hành và của BHXH Việt Nam.
2. Chi phí bảo quản, lưu trữ (bản giấy và bản điện tử); chỉnh lý, số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ:
a) Chi thực hiện việc chỉnh lý, số hóa và lưu trữ hồ sơ của cơ quan BHXH thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Chi mua trang thiết bị thiết yếu phục vụ công tác lưu trữ như: Dụng cụ đo độ ẩm, nhiệt độ; quạt thông gió, máy hút ẩm, dụng cụ làm vệ sinh tài liệu; giá, kệ, bìa, hộp lưu hồ sơ, hóa chất, và một số công cụ, dụng cụ khắc phục vụ công tác lưu trữ;
c) Thuốc, hóa chất khử trùng tài liệu chống nấm mốc, mối mọt, côn trùng;
d) Các chi phí khác liên quan.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định, Thủ trưởng đơn vị xem xét, thực hiện các biện pháp bảo quản, lưu trữ hồ sơ đảm bảo an toàn, hiệu quả; Quy trình thủ tục, nội dung, định mức chi thực hiện theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
3. Chi phí duy trì đường truyền kết nối để đảm bảo vận hành hệ thống giao dịch điện tử và các phần mềm nghiệp vụ tập trung: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ và quy định khác có liên quan.
4. Chi thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính (số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa; quản lý kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ đơn giản hóa trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và pháp luật về đấu thầu, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ và quy định khác có liên quan.
5. Chi phục vụ cho việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan BHXH
a) Chi phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (bao gồm tại cơ quan BHXH, tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và qua Cổng Dịch vụ công quốc gia): Mức chi theo cước phí bưu chính của nhà cung cấp dịch vụ.
b) Chi hỗ trợ người lao động hệ thống BHXH được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Giải quyết thủ tục hành chính cấp xã (khoán công tác phí, chi phí khác liên quan): Mức chi tối đa bằng mức địa phương hỗ trợ công chức, viên chức địa phương tại bộ phận một cửa. Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cho người lao động gắn với thời gian thực tế được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã.
Trường hợp địa phương không có cơ chế hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa 700.000 đồng/tháng đối với người lao động có thời gian đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã (khoán công tác phí, chi phí khác liên quan) từ 10 ngày trở lên trong tháng.
Hồ sơ thanh toán: Bảng chấm công đối với những ngày được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp xã có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị.
c) Chi phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trong trường hợp cơ quan BHXH không bố trí được người lao động ra làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Mức hỗ trợ tối đa: 3.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ thanh toán: Căn cứ số lượng hồ sơ giao nhận thực tế trong tháng, cơ quan BHXH và Ủy ban nhân dân cấp xã lập Biên bản xác nhận khối lượng làm căn cứ thanh quyết toán.
Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ số lượng hồ sơ tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính qua Trung tâm Phục vụ hành chính công và điều kiện địa bàn, quy định việc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (cụ thể nội dung công việc hỗ trợ, mức hỗ trợ).
d) Chi phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT
Căn cứ khả năng nguồn kinh phí được giao, yêu cầu công việc, khối lượng công việc và định mức kinh tế- kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 2133/QĐ-BTTTT ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện, Giám đốc BHXH tỉnh, Giám đốc BHXH cơ sở ký hợp đồng với Trung tâm Phục vụ hành chính công để thực hiện toàn bộ hoặc một phần nội dung công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT trên địa bàn quản lý.
Các đơn vị thanh toán theo hợp đồng ký kết với Trung tâm Phục vụ hành chính công đảm bảo quy định về hồ sơ, chứng từ.
6. Chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; chi thu thập, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật tài chính lên cơ sở dữ liệu quốc gia và thực hiện các công tác nghiệp vụ chuyên môn khác:
6.1. Chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:
Thực hiện theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 1645/QĐ-BTC ngày 17/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
6.2. Chi thực hiện bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước:
Thực hiện theo nội dung, mức chi quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2019/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
6.3. Chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
Thực hiện theo Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày 31/10/2014 của Bộ Tài chính Quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
7. Chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC ngày 08/2/2023 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
Các khoản chi quy định tại Điều này được tổng hợp vào Mục, Tiểu mục tương ứng.
Điều 21. Chi phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng, tổ chức thu, chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT
1. Chi hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu để thực hiện lập danh sách tham gia BHYT trên địa bàn (gồm: chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu mẫu và chi thù lao cho người lập danh sách). Mức chi 7.000 đồng/người tính theo danh sách tăng, giảm đối tượng.
Hồ sơ thanh toán: Căn cứ danh sách đối tượng tăng, giảm, thay đổi thông tin và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6750, Tiểu mục 6799.
2. Chi cập nhật, bổ sung, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, gồm: tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin người tham gia, người hưởng BHXH, BHTN, BHYT; cập nhật, xác thực các thông tin cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các Cơ sở dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm: Nội dung và mức chi theo quy định về tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; quy định về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
3. Chi phí làm sổ BHXH, thẻ BHYT: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ và quy định khác có liên quan.
4. Chi khoán kinh phí phương tiện đối với công chức, viên chức, người lao động thường xuyên đi thực hiện nhiệm vụ phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng, thu, chi trả chế độ BHXH, BHTN, BHYT
a) Đối tượng:
- Người thường xuyên phải đi đến các đơn vị sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân xã/phường, ấp/khóm khu dân cư để khai thác, phát triển đối tượng, quản lý đối tượng tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT, BHTN và xác minh, đối chiếu danh sách (bao gồm cả đối chiếu danh sách cấp sổ, thẻ), quỹ lương, đôn đốc thu;
- Người thường xuyên phải đi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để giám định Bảo hiểm y tế;
- Người đi giám sát tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ;
- Người đi chi trả cho người hưởng tại nơi cư trú;
- Người đi thẩm định, xác minh những hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn vi phạm quy định pháp luật của đối tượng đóng và hưởng các chế độ BHXH, BHTN, BHYT.
b) Điều kiện hưởng: Người được cử đi làm nhiệm vụ tại điểm a khoản này từ 10 ngày trở lên, tự túc bằng phương tiện cá nhân và không thuộc phạm vi thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Điều 14 Quy chế này thì được hỗ trợ theo phương thức khoán tiền tự túc phương tiện (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe).
c) Mức khoán tối đa bằng 01 tháng lương cơ sở/người/tháng.
Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, tính chất công việc, tình hình thực tế để quy định cụ thể đối tượng thực hiện nhiệm vụ nêu trên và mức hỗ trợ để quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ.
d) Thủ tục thanh toán: Văn bản hoặc kế hoạch được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, bảng chấm công những ngày đi cơ sở có xác nhận của Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7049.
5. Chi điều tra, thống kê: Chi điều tra thống kê đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chưa tham gia BHXH hoặc tham gia chưa đầy đủ các chế độ BHXH; chi điều tra, thống kê kết nối dữ liệu đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được cấp giấy phép lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc tại Việt Nam; chi điều tra, thống kê đánh giá chính sách, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân tham gia, thụ hưởng BHXH, BHTN, BHYT; chi điều tra, khảo sát nhu cầu của người tham gia, người hưởng BHXH, BHTN, BHYT: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia, Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 109/2016/TT-BTC và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
6. Chi chế độ công tác phí, làm việc ban đêm, làm thêm giờ, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện cho người lao động phục vụ công tác phát triển người tham gia, quản lý người hưởng và thu, chi trả các chế độ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 và Điều 14 Quy chế này.
7. Chi phí in ấn, sao chụp tài liệu, biểu mẫu, báo cáo, thông báo xác nhận thông tin đóng, hưởng BHXH cho người tham gia, người hưởng các chế độ BHXH: Mức chi thực hiện theo giá cả thực tế tại địa phương.
8. Chi phí chuyển tiền trả cho Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại: Mức chi thực hiện theo mức phí chuyển tiền của ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; phí chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của người hưởng.
9. Chi thuê chuyên gia trong nước giám định chi phí KCB BHYT và chống lạm dụng (nếu có): Căn cứ vào mức độ cần thiết của công việc và dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia theo hình thức ký “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm”. Mức chi thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận với người nhận khoán theo yêu cầu về khối lượng công việc, nội dung công việc và thời gian thực hiện.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6750, Tiểu mục 6756.
10. Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm về tổ chức thực hiện thu, chi các quỹ bảo hiểm; thẩm định, giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN: Thực hiện theo quy định của Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6650 chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
11. Chi án phí, lệ phí tòa án, phí tư vấn pháp luật trong trường hợp cơ quan BHXH chuyển hồ sơ đến cơ quan pháp luật đề nghị xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7750, Tiểu mục 7756.
Điều 22. Chi phí thu BHXH, BHTN, BHYT
1. Chi phí thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thu bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện của người lao động và các đối tượng tự đóng khác.
a) Chi phí cho Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng:
- Mức chi theo từng nhóm đối tượng, từng phương thức tham gia: thực hiện theo văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
- Hồ sơ thanh toán: Danh sách thu tiền theo từng nhóm đối tượng của từng Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6750, Tiểu mục 6799.
b) Chi cho cơ quan BHXH phục vụ công tác thu để các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
- Chi tập huấn công tác thu cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng: Thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo, tập huấn;
- Chi kiểm tra tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng: Thực hiện theo quy định hiện hành về công tác phí;
- Chi in ấn, sao chụp thông báo và tổ chức hội nghị phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT, bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện và các đối tượng tự đóng khác: Thực hiện theo quy định hiện hành về hội nghị;
- Chi tư vấn nhóm nhỏ dưới 10 người: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí. Đối với người lao động của đơn vị thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì thực hiện theo khoản 4 Điều 21 Quy chế này.
- Chi hội nghị sơ kết, tổng kết và khen thưởng tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, cơ sở giáo dục: Thực hiện theo quy định hiện hành về hội nghị, thi đua khen thưởng.
Khoản chi này được tổng hợp vào các Mục, Tiểu mục tương ứng.
2. Chi phí cho Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động (gồm: tư vấn trực tiếp đối với từng doanh nghiệp và người lao động, tuyên truyền, phát triển đối tượng, thu tiền và nộp tiền đã thu cho cơ quan BHXH): Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi này được tổng hợp vào Mục 6750, Tiểu mục 6799.
Điều 23. Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp (bao gồm cả chi phí chi trả do ngân sách nhà nước cấp)
1. Chi phí cho Tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6750, Tiểu mục 6799.
2. Chi cho cơ quan BHXH phục vụ chi trả
a) Chi bảo quản, lưu trữ hồ sơ người thụ hưởng.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7001.
b) Chi cước tin nhắn thông báo đến người hưởng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền chế độ bằng tiền mặt và qua tài khoản cá nhân: Mức chi thực hiện theo cước tin nhắn thực tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ và quy định khác có liên quan.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7750, Tiểu mục 7756.
c) Chi phí chuyển tiền vào tài khoản người hưởng: Mức chi thực hiện theo mức phí chuyển tiền của ngân hàng.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7750, Tiểu mục 7756.
d) Chi phí văn phòng phẩm, in mẫu biểu: Mức chi thực hiện theo chi phí thực tế và giá cả tại địa phương.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7001.
đ) Chi kiểm tra, giám sát việc chi trả: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy chế này.
e) Chi làm đêm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
g) Chi hỗ trợ công chức, viên chức và người lao động có liên quan trong những ngày chi trả: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Quy chế này.
h) Chi khen thưởng tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ: Hàng năm, căn cứ dự toán được giao và kết quả thực hiện công tác chi, quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH, Giám đốc BHXH tỉnh quyết định khen thưởng theo đúng quy định. Mức thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
k) Chi hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm công tác chi trả: Thực hiện theo quy định hiện hành về hội nghị.
Các khoản chi tại điểm g, h, k của khoản này được tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7049 và các Mục, tiểu mục tương ứng.
3. Chi xác minh thông tin người hưởng đủ điều kiện hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam. Khoản chi này được tổng hợp vào Mục, Tiểu mục tương ứng.
Điều 24. Chi các hoạt động phối hợp, kiểm tra, giám sát
1. Chi chế độ công tác phí, làm việc ban đêm, chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện phục vụ công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 và Điều 14 Quy chế này.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 6100, 6500, 6700, chi tiết theo Tiểu mục tương ứng.
2. Chi hỗ trợ công tác phối hợp chỉ đạo, tổ chức thu, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giữa các bộ phận, đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, như: Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT; kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT, kiểm tra việc sử dụng quỹ BHYT đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; kiểm tra các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, hỗ trợ chi trả chế độ BHXH, BHTN; chi hỗ trợ công tác phối hợp kiểm tra, thẩm định, duyệt, lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính quỹ trong năm; chi hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ tại địa phương.
a) Mức chi hỗ trợ tối đa 100.000 đồng/người/ngày.
b) Thủ tục thanh toán: Giấy đề nghị kèm theo văn bản hoặc kế hoạch được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, riêng đối với các các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc Phó Giám đốc BHXH Việt Nam phụ trách phê duyệt; Bảng chấm công có xác nhận của Trưởng đoàn công tác.
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7049.
3. Chi hỗ trợ động viên, khuyến khích tập thể, cá nhân ngoài hệ thống BHXH phối hợp chỉ đạo việc thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT; triển khai công tác phát triển người tham gia, tổ chức thu, chi chế độ; kiểm tra, giám sát và đôn đốc thu hồi đối với các trường hợp chậm đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHTN, BHYT.
a) Mức hỗ trợ đối với cá nhân không quá 03 lần mức lương cơ sở/lần và đối với tập thể không quá 15 lần mức lương cơ sở/lần; số lần hỗ trợ trong một năm không quá 04 lần.
b) Thủ tục thanh toán: Giấy mời họp; văn bản phối hợp, chỉ đạo, Chương trình, kế hoạch làm việc, Quy chế phối hợp của các Ban chỉ đạo hoặc quyết định, kế hoạch kiểm tra; danh sách tập thể, cá nhân được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt (riêng đối với các đơn vị hưởng lương tại Văn phòng BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt).
Khoản chi này tổng hợp vào Mục 7000, Tiểu mục 7049.
Điều 25. Chi hoạt động của Hội đồng quản lý BHXH
1. Chi chế độ bồi dưỡng hàng tháng đối với các thành viên Hội đồng quản lý BHXH: Mức chi thực hiện theo Quy định tại Nghị định 72/2017/NĐ-CP ngày 13/6/2017 của Chính phủ quy định về nội dung chi hoạt động Hội đồng quản lý của BHXH Việt Nam.
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng: 3.900.000 đồng;
b) Ủy viên Hội đồng: 3.250.000 đồng.
2. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị của Hội đồng quản lý BHXH: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chi chế độ công tác phí đối với các thành viên Hội đồng quản lý BHXH khi đi giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, BHTN, BHYT theo phân công của Hội đồng quản lý BHXH: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Chi cho Bộ máy giúp việc Hội đồng quản lý: Thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.
5. Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động của Hội đồng quản lý.
Các khoản chi tại Điều này chỉ thực hiện tại Văn phòng BHXH Việt Nam và được tổng hợp vào Mục, Tiểu mục tương ứng.
Điều 26. Chi khác
1. Chi nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: Thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Chi phí thuê mướn; chi phí thực hiện hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động
Căn cứ khả năng nguồn kinh phí được giao, tính chất công việc, Thủ trưởng đơn vị quyết định lựa chọn đơn vị đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, các khoản chi phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
3. Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư của BHXH Việt Nam (phí lưu ký...): Thực hiện tại Văn phòng BHXH Việt Nam, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
4. Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế (nếu có).
5. Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện làm việc: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
6. Chi mua dữ liệu, thông tin đối ngoại phục vụ hoạt động hợp tác quốc tế của Ngành: Khoản chi này chỉ thực hiện tại BHXH Việt Nam.
Hồ sơ thanh quyết toán theo hợp đồng với nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hóa đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
7. Chi tiếp khách trong nước đến làm việc tại các đơn vị
a) Các đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách. Việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự là những người trực tiếp liên quan và phải công khai, minh bạch trong đơn vị theo đúng quy định hiện hành.
b) Nội dung, mức chi tiếp khách đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và Thông tư số 54/2021/TT-BTC ngày 06/7/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 4 Điều 35 Thông tư số 71/2018/TT-BTC.
Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
8. Chi hỗ trợ trực xử lý chuyên môn tại cơ quan trong ngày nghỉ lễ, tết và chi hỗ trợ trực cơ quan trong trường hợp thiên tai, bão lụt
Căn cứ khả năng nguồn kinh phí được giao, tính chất công việc, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cho người được cử trực cơ quan trong những ngày nghỉ lễ, tết và hỗ trợ trực bảo vệ tài sản cơ quan trong những ngày thiên tai, bão lũ theo chế độ làm thêm giờ.
Thủ tục thanh toán: Danh sách người lao động và Văn bản phân công trực cơ quan trong ngày nghỉ lễ, tết được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
9. Chi hoạt động cho công tác theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn.
10. Chi công tác phòng cháy chữa cháy
Thực hiện theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
11. Chi cho hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ. Hàng năm, căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ trong đơn vị lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động và tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị.
12. Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
13. Chi cho hoạt động của Hội Cựu chiến binh tại đơn vị
a) Chi hỗ trợ hoạt động chung: Hàng năm, căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động, Hội Cựu chiến binh trong đơn vị lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động và tổng hợp chung vào dự toán chi hoạt động của đơn vị; chi và quyết toán kinh phí theo chế độ hiện hành.
b) Chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Mức chi thực hiện theo Thông tư số 71/2015/TT-BTC ngày 11/05/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung thu, chi của các tổ chức Hội Cựu Chiến binh trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
14. Chi hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự tại các đơn vị BHXH
Cơ quan BHXH các cấp bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự trong đơn vị. Hàng năm, căn cứ chương trình hoạt động cụ thể, Ban Chỉ huy quân sự trong đơn vị lập dự toán kinh phí chi hoạt động và tổng hợp chung vào dự toán chi hoạt động của đơn vị; chi và quyết toán theo quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/20206 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP.
15. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng và các đoàn thể
a) Chi các hoạt động chung: Hàng năm, căn cứ vào chương trình kế hoạch hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể trong cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định cụ thể mức hỗ trợ cho phù hợp.
b) Chi cho người làm công tác đảng, đoàn thể
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên thực hiện theo Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban chấp hành Trung ương về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW.
- Chi phụ cấp trách nhiệm đối với các cấp ủy viên: Thực hiện theo Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban chấp hành Trung ương quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
- Chi phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với công chức, viên chức trực tiếp làm công tác kiểm tra Đảng thực hiện theo Quyết định số 128-QĐ/TW.
16. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi tại Điều này được tổng hợp vào các Mục, Tiểu mục tương ứng. Trường hợp không có Mục, Tiểu mục tương ứng thì tổng hợp vào Mục 7750, Tiểu mục 7799.
Mục 3.
CHUYỂN NGUỒN KINH PHÍ
Điều 27. Chuyển nguồn chi tổ chức và hoạt động
1. Các khoản dự toán chi tổ chức và hoạt động được BHXH Việt Nam giao, đến cuối năm chưa thực hiện hoặc chưa được sử dụng hết, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi, được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng gồm:
a) Chi mua sắm trang thiết bị; nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa trụ sở; chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT đã đầy đủ hồ sơ theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa trụ sở, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán.
b) Kinh phí nghiên cứu khoa học bố trí cho các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền quyết định đang trong thời gian thực hiện;
c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin bố trí cho các nhiệm vụ, dự án trong năm được chuyển nguồn sang năm sau nhưng tối đa không quá thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam.
d) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của pháp luật về đầu tư công; đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong hệ thống BHXH Việt Nam.
đ) Các nội dung chi tổ chức và hoạt động (trừ nội dung chi quy định tại điểm a, b, c và d khoản này) có đủ hồ sơ chứng từ xác nhận khối lượng công việc thực hiện trong năm tài chính đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau nhưng chưa thanh toán. Riêng đối với chi tiền thưởng quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế này chỉ được chuyển nguồn thanh toán đến hết 31 tháng 01 năm sau liền kề.
2. Trường hợp nhiệm vụ thuộc nội dung được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, đơn vị chuyển kinh phí về BHXH Việt Nam đế hoàn trả các quỹ bảo hiểm.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TIẾT KIỆM CHI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BHXH, BHTN, BHYT
Điều 28. Xác định kinh phí tiết kiệm
1. Các nội dung chi không được xác định là kinh phí tiết kiệm gồm các nội dung chi quy định tại khoản 5, 11, 12 Điều 9; Điều 16 (trừ khoản 4); Điều 17, Điều 19 (trừ khoản 4); khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 22; khoản 1 Điều 23; Điều 25; khoản 1,2, 3, 4 Điều 26 Quy chế này.
2. Kết thúc năm tài chính, sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, đơn vị xác định kinh phí tiết kiệm từ nguồn kinh phí chi tổ chức và hoạt động (không bao gồm kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này) theo công thức sau:
Kinh phí tiết kiệm trong năm | = | Dự toán chi tổ chức và hoạt động được BHXH Việt Nam giao trong năm | + | Các nguồn kinh phí khác | - | Kinh phí đã sử dụng trong năm | - | Kinh phí chuyển nguồn, hoàn trả quỹ |
Trong đó:
a) Dự toán chi tổ chức và hoạt động được BHXH Việt Nam giao: Căn cứ Quyết định giao dự toán chi tổ chức và hoạt động hàng năm của Giám đốc BHXH Việt Nam;
b) Các nguồn kinh phí khác: Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
c) Kinh phí đã sử dụng: Là tổng số kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán trong năm;
d) Kinh phí chuyển nguồn, hoàn trả quỹ theo quy định tại Điều 27 Quy chế này.
3. Kết thúc năm tài chính, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh xác định kinh phí tiết kiệm của toàn đơn vị để trích lập sử dụng, nộp cấp trên; BHXH Việt Nam điều tiết, phân phối trong toàn hệ thống.
Điều 29. Quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm
Các đơn vị căn cứ số kinh phí tiết kiệm trong năm để trích lập, nộp cấp trên các quỹ như sau:
1. Trích lập quỹ phát triển hoạt động của BHXH Việt Nam: Bằng 5% kinh phí tiết kiệm trong năm và chuyển về BHXH Việt Nam.
2. Trích lập quỹ bổ sung thu nhập
Mức trích tối đa bằng 01 lần quỹ tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp (phụ cấp công vụ, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với công chức, không bao gồm phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ) trong đó:
a) 5% quỹ bổ sung thu nhập chuyển về BHXH Việt Nam để lập quỹ bổ sung thu nhập chung của BHXH Việt Nam.
b) 95% quỹ bổ sung thu nhập để lại đơn vị được sử dụng để chi bổ sung thu nhập cho người lao động của đơn vị trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập.
3. Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi
Mức trích tối đa bằng 03 tháng tiền lương và thu nhập thực tế trong năm, gồm: Lương, các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp công vụ, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với công chức không bao gồm phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ), thu nhập bổ sung, trong đó:
a) 5% quỹ khen thưởng phúc lợi được chuyển về BHXH Việt Nam lập quỹ khen thưởng, phúc lợi chung của BHXH Việt Nam để quản lý sử dụng chung trong toàn hệ thống.
b) 95% quỹ khen thưởng phúc lợi được để lại tại đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định.
4. Kinh phí tiết kiệm sau khi trích lập các quỹ theo quy định còn dư thì chuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động.
5. Trường hợp phần kinh phí tiết kiệm còn lại sau khi đã trích lập quỹ phát triển hoạt động theo mức quy định tại khoản 1 Điều này không đảm bảo để trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng phúc lợi theo mức tối đa quy định tại khoản 2, 3 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh quyết định mức trích lập của từng quỹ để đảm bảo bổ sung thu nhập và khen thưởng, phúc lợi cho người lao động trong năm.
Các khoản trích lập của Điều này được tổng hợp vào Mục 7950, Tiểu mục tương ứng.
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG, QUỸ BỔ SUNG THU NHẬP, QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
Mục 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 30. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động
Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh (trích lập quỹ tại tỉnh, không trích lập quỹ tại BHXH cơ sở) chuyển kinh phí trích lập về BHXH Việt Nam để quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.
Điều 31. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi
1. Trên cơ sở quy định về quản lý, sử dụng quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi tại Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xây dựng quy định quản lý, sử dụng quỹ tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị cho phù hợp với quy mô, điều kiện, đặc điểm hoạt động của đơn vị, gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người, từng bộ phận và khả năng quỹ được sử dụng theo quy định.
2. Các mức chi quy định tại Quy chế này là mức tối đa. Đối với những nội dung không quy định mức chi cụ thể tại Quy chế này, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét quy định mức chi cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị cho phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng quỹ được sử dụng theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi phải đảm bảo công khai, việc thanh quyết toán thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
4. BHXH tỉnh thực hiện trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi tại tỉnh (không trích lập quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi tại BHXH cơ sở).
5. Đối với quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung tại BHXH Việt Nam:
a) Hàng năm căn cứ vào quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi được sử dụng theo quy định, Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định nội dung chi, mức chi phù hợp.
b) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của BHXH Việt Nam phải theo đúng nội dung và mức chi đã được Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt, đảm bảo công khai và quyết toán theo quy định.
Mục 2.
QUỸ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
Điều 32. Nguồn hình thành
1. Kinh phí 5% tiết kiệm do các đơn vị chuyển về BHXH Việt Nam để lập quỹ phát triển hoạt động của BHXH Việt Nam theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
2. Nguồn kinh phí tiết kiệm còn dư của các đơn vị sau khi đã trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ bổ sung thu nhập theo quy định.
3. Nguồn kinh phí khác (nếu có).
Điều 33. Quản lý, sử dụng quỹ phát triển hoạt động
1. Quỹ phát triển hoạt động được quản lý tập trung, thống nhất tại BHXH Việt Nam.
2. Sử dụng quỹ
a) Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất.
b) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại;
c) Thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối với trường hợp nguồn chi tổ chức và hoạt động không đảm bảo chi thuê trụ sở).
d) Chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin.
đ) Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực công tác cho người lao động trong toàn hệ thống BHXH Việt Nam.
e) Cải cách thủ tục hành chính.
f) Các khoản chi khác có tính chất đầu tư phát triển được quy định tại Quy chế này.
Các nội dung chi theo quy định tại khoản này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước, quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định của BHXH Việt Nam.
3. Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc sử dụng quỹ phát triển hoạt động.
Mục 3.
QUỸ BỔ SUNG THU NHẬP CHUNG CỦA BHXH VIỆT NAM
Điều 34. Nguồn hình thành
1. Từ 5% quỹ bổ sung thu nhập do các đơn vị chuyển về BHXH Việt Nam theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
2. Từ phần chênh lệch giữa 90% quỹ bổ sung thu nhập thực trích trong năm với số chi bổ sung thu nhập theo kết quả xếp loại của các đơn vị không hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm.
Điều 35. Nội dung chi, mức chi
1. Chi bổ sung thu nhập cho đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Sau khi có thông báo kết quả xếp loại đơn vị, BHXH Việt Nam cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu (giữa quỹ bổ sung thu nhập để lại đơn vị được sử dụng theo kết quả xếp loại trong năm và quỹ bổ sung thu nhập để lại đơn vị thực trích trong năm) từ quỹ dự phòng bổ sung thu nhập chung của BHXH Việt Nam để đảm bảo kinh phí chi bổ sung thu nhập cho viên chức và người lao động theo kết quả xếp loại đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Trường hợp còn thiếu, BHXH Việt Nam cấp bổ sung sau khi quyết toán năm được duyệt.
2. Chi bổ sung thu nhập khuyến khích cho người lao động
a) Sau khi quyết toán năm được duyệt, căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm của đơn vị do BHXH Việt Nam thông báo, Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, đề xuất mức chi phù hợp với khả năng nguồn quỹ bổ sung thu nhập chung của BHXH Việt Nam, trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định mức hỗ trợ quỹ bổ sung thu nhập cho đơn vị.
b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ số kinh phí được BHXH Việt Nam cấp và kết quả đánh giá, xếp loại cuối năm của từng người lao động để quyết định mức chi bổ sung thu nhập khuyến khích cho người lao động trong đơn vị.
3. Hỗ trợ quỹ bổ sung thu nhập cho đơn vị để chi hỗ trợ thu nhập cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của BHXH Việt Nam.
4. Các nội dung chi khác do Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Mục 4.
QUỸ BỔ SUNG THU NHẬP TẠI ĐƠN VỊ
Điều 36. Nguồn hình thành
1. Quỹ bổ sung thu nhập tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh được hình thành từ các nguồn:
a) 95% Quỹ bổ sung thu nhập thực trích trong năm theo quy định.
b) BHXH Việt Nam hỗ trợ từ Quỹ bổ sung thu nhập tập trung của Ngành.
c) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành.
d) Các khoản thu khác (nếu có).
2. Quỹ bổ sung thu nhập tại BHXH cơ sở (BHXH cơ sở không trích lập Quỹ bổ sung thu nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Quy chế này) được hình thành:
a) Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ vào khả năng trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tại BHXH tỉnh theo quy định và quỹ tiền lương thực tế của BHXH cơ sở trong năm thực hiện phân bổ và cấp kinh phí bổ sung thu nhập cho BHXH cơ sở. Mức phân bổ Quỹ bổ sung thu nhập cho cấp cơ sở do Giám đốc BHXH tỉnh quyết định và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của BHXH tỉnh, đảm bảo nội dung chi, mức chi cho viên chức giữa các đơn vị thuộc tỉnh như nhau.
b) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành.
c) Các khoản thu khác (nếu có)
Điều 37. Quản lý, sử dụng quỹ bổ sung thu nhập để lại đơn vị
1. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động từ 90% quỹ bổ sung thu nhập thực trích trong năm: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn chi bổ sung thu nhập của BHXH Việt Nam.
2. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động từ 3% quỹ bổ sung thu nhập thực trích trong năm
a) Chi trợ cấp ổn định thu nhập cho người lao động khi sinh con, nuôi con mới sinh
- Đối tượng: Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản từ quỹ BHXH theo quy định; Lao động nam phải nuôi con do vợ bị chết khi sinh con.
- Mức chi: Mỗi lần sinh con được trợ cấp một lần bằng 3.000.000 đồng. Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên thì được trợ cấp thêm 2.000.000 đồng cho mỗi con tính từ con thứ 2.
- Thủ tục thanh, quyết toán: Đối tượng hưởng làm đơn có xác nhận của Lãnh đạo phụ trách trực tiếp đơn vị, gửi kèm theo Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh (bản phô tô). Đối với các đơn vị hưởng lương tại Văn phòng BHXH Việt Nam do Lãnh đạo BHXH Việt Nam phụ trách Văn phòng phê duyệt.
b) Chi hỗ trợ người lao động mắc bệnh hiểm nghèo phải điều trị dài ngày hoặc từ trần
- Đối tượng, điều kiện xét hưởng: Là người đang làm việc tại các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam mắc bệnh hiểm nghèo phải điều trị dài ngày hoặc từ trần.
- Mức chi: Tối đa 10.000.000 đồng/người.
- Thủ tục thanh, quyết toán: Công đoàn của người lao động hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn có đề nghị Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt từng trường hợp cụ thể. Riêng đối với các đơn vị chuyên môn giúp việc do Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt.
3. Dự phòng bổ sung thu nhập tại đơn vị từ 2% quỹ bổ sung thu nhập thực trích trong năm được sử dụng như sau:
a) Sau khi quyết toán năm được duyệt, trường hợp số kinh phí tiết kiệm dành trích lập quỹ bổ sung thu nhập để lại đơn vị sử dụng (nguồn dành để chi bổ sung thu nhập) theo quy định nhỏ hơn số đã tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm, đơn vị sử dụng nguồn dự phòng chi bổ sung thu nhập của mình để bù đắp. Căn cứ vào khả năng quỹ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét, quyết định mức bù đắp.
b) Chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm. Căn cứ vào khả năng quỹ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét, quyết định mức chi bổ sung thu nhập.
Mục 5.
QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI TẬP TRUNG CỦA BHXH VIỆT NAM
Điều 38. Nguồn hình thành
1. Nguồn kinh phí 5% quỹ khen thưởng, phúc lợi trích trong năm theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
2. Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài BHXH Việt Nam.
3. Các khoản thu khác (nếu có).
Điều 39. Nội dung và mức chi
1. Chi thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong hệ thống BHXH Việt Nam có thành tích xuất sắc trong hoạt động.
a) Đối tượng: Tập thể, cá nhân đạt được thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có phát minh, công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, có sáng kiến, giải pháp tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ mang lại hiệu quả cao cho Ngành hoặc thực hiện tốt những việc không nằm trong chương trình, kế hoạch được giao của tập thể, cá nhân.
b) Mức khen thưởng
- Đối với các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam: Do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định tối đa bằng 50.000.000 đồng đối với tập thể và 10.000.000 đồng đối với cá nhân.
- Đối với BHXH tỉnh: Tối đa bằng 150.000 đồng/người tính theo tổng số viên chức, người lao động có mặt tại thời điểm trình Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định khen thưởng đối với tập thể và 10.000.000 đồng đối với cá nhân.
c) Thủ tục
- Căn cứ vào thành tích của tập thể, cá nhân, Thủ trưởng các đơn vị trình Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt chủ trương (Tờ trình, Danh sách, Mức thưởng, Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 06 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP). Ban Tổ chức cán bộ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng BHXH Việt Nam) thẩm định, hoàn thiện hồ sơ khen thưởng trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
- Căn cứ Quyết định của Giám đốc BHXH Việt Nam, Ban Tài chính - Kế toán chuyển kinh phí đến các đơn vị có liên quan để chi thưởng.
2. Chi thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài hệ thống BHXH Việt Nam có thành tích đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động chung của Ngành BHXH Việt Nam.
a) Mức khen thưởng: Do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định tối đa bằng 50.000.000 đồng đối với tập thể và 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tối đa không quá 02 lần/năm.
b) Thủ tục: Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất danh sách, mức thưởng, nêu rõ thành tích, đóng góp của các tập thể, cá nhân (có xác nhận của Lãnh đạo BHXH Việt Nam phụ trách) trình Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt. Ban Tổ chức cán bộ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng BHXH Việt Nam) thẩm định, hoàn thiện hồ sơ khen thưởng trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
Căn cứ Quyết định của Giám đốc BHXH Việt Nam, Ban Tài chính - Kế toán chuyển kinh phí đến các đơn vị có liên quan để chi thưởng.
3. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài hệ thống BHXH Việt Nam cao hơn mức chi theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, trong phạm vi Quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của Ngành, Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Chi hỗ trợ các hoạt động chung mang tính chất toàn hệ thống BHXH Việt Nam về văn hóa, thể thao, hỗ trợ hoạt động kỷ niệm ngày thành lập BHXH Việt Nam.
a) Mức hỗ trợ: Do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định căn cứ vào quy mô, hình thức, tính chất của hoạt động và khả năng Quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của BHXH Việt Nam.
b) Thủ tục: Kế hoạch tổ chức các hoạt động được Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt. Thủ trưởng đơn vị nơi đăng cai tổ chức hoạt động gửi văn bản đề nghị, chương trình, kế hoạch và dự toán kinh phí tổ chức hoạt động về BHXH Việt Nam. Ban Tài chính - Kế toán tổng hợp trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định và thực hiện chuyển kinh phí.
5. Chi hỗ trợ hoạt động các Cụm thi đua (sơ kết, tổng kết...) trong hệ thống BHXH Việt Nam được tổ chức theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
a) Mức hỗ trợ: Do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định căn cứ vào khả năng nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của BHXH Việt Nam.
b) Thủ tục: Thủ trưởng đơn vị nơi đăng cai tổ chức hoạt động Cụm thi đua (sơ kết, tổng kết ...) gửi văn bản đề nghị, chương trình, kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động Cụm thi đua về BHXH Việt Nam. Ban Tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp, thẩm định nội dung hoạt động chuyển Ban Tài chính - Kế toán thẩm định dự toán kinh phí trước khi trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định. Ban Tài chính - Kế toán thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ sau khi được Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt.
6. Chi hỗ trợ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho các đơn vị
Mức hỗ trợ do Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
7. Chi xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi.
a) Đối tượng: Các công trình hoạt động phúc lợi chung của Ngành được đầu tư xây dựng theo quy định.
b) Mức chi: Do Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, quyết định trong khả năng Quỹ khen thưởng, phúc lợi của Ngành.
c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam về quản lý đầu tư xây dựng, sửa chữa công trình.
8. Chi công tác xã hội, phúc lợi, các khoản chi khác do Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét quyết định căn cứ vào khả năng nguồn quỹ được sử dụng.
Mục 6.
QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI CỦA ĐƠN VỊ
Điều 40. Nguồn hình thành
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh được hình thành từ các nguồn:
a) 95% Quỹ khen thưởng, phúc lợi thực trích trong năm theo quy định của các đơn vị được để lại để chi tại đơn vị theo quy định tại Điều 29 Quy chế này.
b) BHXH Việt Nam hỗ trợ từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi tập trung của BHXH Việt Nam.
c) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành.
d) Các khoản thu khác (nếu có).
2. Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại BHXH cơ sở (BHXH cơ sở không trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Quy chế này) được hình thành:
a) Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ vào khả năng trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại BHXH tỉnh theo quy định và quỹ tiền lương thực tế của BHXH cơ sở trong năm thực hiện phân bổ và cấp kinh phí khen thưởng, phúc lợi cho BHXH cơ sở. Mức phân bổ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp cơ sở do Giám đốc BHXH tỉnh quyết định và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của BHXH tỉnh, đảm bảo nội dung chi, mức chi cho người lao động giữa các đơn vị thuộc tỉnh như nhau.
b) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Ngành.
c) Các khoản thu khác (nếu có)
Điều 41. Tạm chi Quỹ khen thưởng, phúc lợi
1. Trong năm, các đơn vị thực hiện tạm chi Quỹ khen thưởng phúc lợi cho các nội dung quy định tại Điều 42 Quy chế này.
2. Kết thúc năm tài chính, các đơn vị xác định số kinh phí tiết kiệm chi tổ chức và hoạt động và phần được trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định tại Điều 29 Quy chế này để thực hiện theo nguyên tắc:
a) Trường hợp số được trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định cao hơn số đã tạm chi quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị tiếp tục trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và chi khen thưởng, phúc lợi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Trường hợp số được trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị theo quy định thấp hơn số đã tạm chi quy định tại khoản 1 Điều này, các đơn vị trừ vào số được trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi của năm sau.
3. Các đơn vị thực hiện điều chỉnh quyết toán khoản chi từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo số liệu quyết toán được BHXH Việt Nam phê duyệt (nếu có).
Điều 42. Nội dung và mức chi
1. Chi thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị có thành tích xuất sắc trong hoạt động.
a) Đối tượng
- Tập thể, cá nhân ngoài đơn vị có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động phát triển người tham gia, tổ chức thu, chi BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị;
- Tập thể, cá nhân trong đơn vị có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mang lại hiệu quả cao hoặc thực hiện tốt những việc không nằm trong chương trình, kế hoạch được giao của tập thể, cá nhân.
b) Mức thưởng: Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi tối đa bằng 25.000.000 đồng đối với tập thể và 5.000.000 đồng đối với cá nhân, tối đa không quá 02 lần/năm.
c) Thủ tục thanh, quyết toán: Tờ trình đề nghị khen thưởng, tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân, Quyết định thưởng của Thủ trưởng đơn vị.
2. Chi thưởng cho cá nhân trong đơn vị
a) Thưởng quý
Hàng quý căn cứ khả năng Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có và kết quả đánh giá xếp loại chất lượng của người lao động, Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định thưởng cho người lao động theo mức như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tối đa không quá 3.000.000 đồng/người.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ tối đa không quá 2.500.000 đồng/người.
- Hoàn thành nhiệm vụ tối đa không quá 1.500.000 đồng/người.
(Không hoàn thành nhiệm vụ không được thưởng).
Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chất lượng người lao động thực hiện theo quy định của BHXH Việt Nam.
b) Thưởng năm: Căn cứ vào khả năng Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có, hàng năm Thủ trưởng các đơn vị xem xét quyết định thưởng cho người lao động trong đơn vị theo mức tối đa bằng 01 tháng tiền lương ngạch bậc, chức vụ hiện hưởng của từng người (lương 1 lần). Đối với Văn phòng BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định.
3. Chi hỗ trợ cho người lao động trong đơn vị nhân dịp các ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm hàng năm
a) Chi hỗ trợ Tết nguyên đán: Đối với người có thời gian làm việc đủ 12 tháng tại đơn vị và người nghỉ hưu trong năm là 01 suất/người; đối với người có thời gian làm việc dưới 12 tháng tại đơn vị thì chi mức thấp hơn tương ứng với số tháng thực tế làm việc. Mức chi do Thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào khả năng Quỹ khen thưởng, phúc lợi hàng năm; đối với cơ quan BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định.
b) Chi hỗ trợ Tết Dương lịch (01/01); ngày thành lập Ngành BHXH (16/02); ngày giỗ tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch); ngày Quốc tế lao động (01/5); ngày BHYT Việt Nam (01/7); ngày Quốc khánh (02/9).
- Đối tượng: Người đang làm việc tại đơn vị.
- Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ.
- Thủ tục thanh, quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ người lao động được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận.
c) Chi hỗ trợ ngày Quốc tế phụ nữ (8/3) và ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10)
- Đối tượng: Lao động nữ đang làm việc tại các đơn vị trong ngành BHXH.
- Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ.
- Thủ tục thanh, quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ lao động nữ được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận.
d) Chi hỗ trợ ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12) và ngày thương binh liệt sỹ (27/7)
- Đối tượng: Đối với ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam là người đang làm việc tại các đơn vị trong ngành BHXH đã tham gia Quân đội Nhân dân Việt Nam (không bao gồm đối tượng đảo ngũ); đối với ngày thương binh liệt sĩ: Thương binh trong các thời kỳ kháng chiến; cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; vợ hoặc chồng liệt sĩ; con liệt sĩ gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp và con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật.
- Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ.
- Thủ tục thanh quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ người lao động được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận.
4. Chi tặng quà cho con của người đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành (bao gồm con đẻ và con nuôi hợp pháp) nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết trung thu (các cháu từ 15 tuổi trở xuống); chi phần thưởng khuyến học đối với các cháu được nhà trường công nhận học sinh giỏi trong năm, các cháu đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi và năng khiếu cấp xã, cấp tỉnh, cấp Quốc gia, cấp Quốc tế, các cháu thi đỗ vào các trường đại học.
a) Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi tặng quà.
b) Thủ tục thanh, quyết toán: Công đoàn cơ sở hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
5. Chi thăm hỏi người lao động khi ốm đau phải nằm viện; chi thăm viếng đám hiếu thực hiện theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.
6. Chi tặng quà cho người đang làm việc tại các đơn vị tổ chức đám cưới.
a) Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi tặng quà.
b) Thủ tục thanh quyết toán: Công đoàn cơ sở hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
7. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất
a) Đối tượng, điều kiện xét hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất: Là người đang làm việc tại các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam hoặc thân nhân (bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng) bị ốm đau, tai nạn, gia đình người lao động bị thiên tai, hỏa hoạn, bị ốm đau phải điều trị dài ngày.
b) Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi trợ cấp trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
c) Thủ tục thanh, quyết toán: Công đoàn của người lao động có hoàn cảnh khó khăn hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn đề nghị Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt từng trường hợp cụ thể. Riêng đối với các đơn vị chuyên môn giúp việc Giám đốc BHXH Việt Nam do Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt.
8. Chi hỗ trợ nghỉ mát hàng năm cho người lao động
Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định hình thức chi hỗ trợ nghỉ mát hàng năm cho người lao động (hỗ trợ bằng tiền hoặc tổ chức cho người lao động trong đơn vị đi nghỉ mát).
Thủ tục thanh, quyết toán:
- Chi bằng tiền: Công đoàn cơ sở hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn lập danh sách trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
- Tổ chức đi nghỉ mát cho người lao động: Tờ trình, kế hoạch tổ chức, hóa đơn theo quy định và chứng từ liên quan khác.
9. Chi hỗ trợ trang phục cho người lao động
a) Mức chi
- Tối đa bằng 4.000.000 đồng/người/năm đối với người lao động có thời gian công tác tại đơn vị từ đủ 06 tháng trở lên.
- Tối đa bằng 2.000.000 đồng/người/năm đối với người lao động có thời gian công tác tại đơn vị dưới 06 tháng.
b) Thủ tục thanh, quyết toán
- Chi bằng tiền: Căn cứ danh sách hỗ trợ được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận.
- Tổ chức may hoặc mua cho người lao động: Thực hiện theo quy định về đấu thầu và mua sắm hàng hóa trong các cơ quan Nhà nước theo quy định hiện hành.
Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi và hình thức chi hỗ trợ trang phục hàng năm cho người lao động (hỗ trợ bằng tiền hoặc tổ chức may, mua sắm).
10. Chi các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, thăm quan: Nội dung và mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí được sử dụng theo quy định.
Thủ tục thanh, quyết toán: Tờ trình về kế hoạch tổ chức các hoạt động, hóa đơn theo quy định, các chứng từ khác liên quan.
11. Chi xây dựng, sửa chữa các công trình phục vụ hoạt động phúc lợi chung của BHXH Việt Nam và của đơn vị.
Thủ tục thanh, quyết toán: Tờ trình về kế hoạch xây dựng, sửa chữa đảm bảo tuân thủ quy định về hóa đơn, chứng từ, đấu thầu, đầu tư xây dựng.
12. Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho người lao động
a) Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào Quỹ khen thưởng, phúc lợi hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ tối đa bằng 30.000 đồng/người/ngày làm việc.
Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và điều kiện làm việc của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định tổ chức ăn tập trung tại bếp ăn tập thể hoặc chi bằng tiền cho người lao động đảm bảo mức chi theo quy định.
b) Thủ tục thanh, quyết toán: Căn cứ bảng chấm công số ngày thực tế làm việc trong tháng; Danh sách hỗ trợ được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận.
13. Chi hỗ trợ cho người lao động chuẩn bị nghỉ hưởng chế độ hưu trí
a) Mức chi: 15.000.000 đồng/người.
b) Thủ tục thanh, quyết toán: Thủ trưởng đơn vị căn cứ Quyết định nghỉ hưu của người lao động, đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động có xác nhận của công đoàn cơ sở hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn (đối với viên chức là Thủ trưởng đơn vị do Phòng/bộ phận Tổ chức cán bộ đề nghị) để chi hỗ trợ cho người lao động trong đơn vị.
14. Chi hỗ trợ một lần cho người lao động ngoài chế độ quy định chung của nhà nước khi nghỉ hưu, nghỉ theo chính sách tinh giản biên chế hoặc chết nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu.
a) Mức chi: Tối đa 700.000 đồng cho mỗi năm công tác tính đóng hưởng BHXH.
Thủ trưởng đơn vị căn cứ trong khả năng cân đối quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị để quyết định mức chi hỗ trợ cho người lao động, đảm bảo không vượt mức chi tối đa theo quy định.
b) Thủ tục thanh, quyết toán: Công đoàn cơ sở hoặc Phòng Tổ chức cán bộ/Phòng Tổ chức - Hành chính đối với các đơn vị không có Công đoàn trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
15. Chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ thiện và các khoản chi khác
a) Mức chi do Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi khả năng nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
b) Thủ tục thanh, quyết toán: Tờ trình, hóa đơn theo quy định hoặc các chứng từ khác liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, quy định cụ thể nội dung, mức chi phù hợp với quy mô, điều kiện, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng các nguồn kinh phí được sử dụng, đảm bảo nguyên tắc về quản lý và sử dụng kinh phí; phổ biến và quán triệt đầy đủ những nội dung trong Quy chế này và Quy chế của đơn vị đến tất cả người lao động đang làm việc trong đơn vị; tổ chức thực hiện đúng quy định.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc văn bản của BHXH Việt Nam dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản khác thì được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) để xem xét giải quyết./.