Open navigation

Quyết định 4492/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 Công bố thủ tục hành chính nội bộ mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại thuộc phạm vi chức năng


BỘ TÀI CHÍNH
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 4492/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
____________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành và 09 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Bãi bỏ Danh mục và nội dung thủ tục hành chính số thứ tự 5, 6 và 11 tại Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.

- Bãi bỏ Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý tài chính vốn ODA và vay ưu đãi nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
 - Bộ trưởng 
(để b/c);
 - Văn phòng Chính phủ 
(Cục KSTTHC);
- Cục CNTT;
- Văn phòng Bộ;
 - Lưu VT, QLN 
(3b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 Trần Quốc Phương

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số 4492/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
____________________________________

PHẦN I.
 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Lĩnh vực

Cơ quan giải quyết

A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp trung ương

1

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C)

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

2

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

3

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức mở thư tín dụng (L/C)

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

4

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

5

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

6

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng hoặc báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

7

Hướng dẫn thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

8

Hướng dẫn thủ tục rút vốn bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

9

Thủ tục Giải ngân vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Stt

Số hồ sơ TTHC

Tên TTHC bị bãi bỏ

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Số QĐ đã công bố TTHC bị bãi bỏ

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương


1

1.009.387

Thủ tục sửa đổi thư tín dụng (L/C) đối với trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bằng L/C có thư cam kết.

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

2

1.009.389

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

3

1.009.390

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bằng L/C có thư cam kết.

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

4

1.009.391

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

5

1.009.392

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

6

1.009.393

Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng hoặc báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 1679/QĐ-BTC ngày 26/10/2020

7

3.000.059

Thủ tục Giải ngân vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ.

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016

8

3.000.060

Hướng dẫn thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016

9

3.000.067

Hướng dẫn thủ tục rút vốn bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài

Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Bộ Tài chính

Quyết định số 2059/QĐ-BTC ngày 26/9/2016

PHẦN II.
 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

A. Thủ tục hành chính cấp trung ương

I. Lĩnh vực Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

1. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C)

1.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo hình thức sửa đổi thư tín dụng (L/C).

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét phát hành văn bản gửi ngân hàng phục vụ về ý kiến của Bộ Tài chính đối với đề nghị sửa đổi L/C và thông báo cho chủ dự án kết quả xử lý thủ tục hành chính.

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ rút vốn nộp từng lần gồm có:

- Văn bản đề nghị thông qua việc sửa đổi L/C, trong đó nêu rõ lý do sửa đổi, nội dung sửa đổi, số vốn dự án đã giải ngân lũy kế đến thời điểm sửa đổi, kế hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà tài trợ cho L/C đang đề nghị sửa đổi;

- Bản sao Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi L/C;

- Thư không phản đối của nhà tài trợ (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính.

1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền.

1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối đề nghị sửa đổi L/C.

1.8. Lệ phí (nếu có): Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

2. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp

2.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức rút vốn trực tiếp.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ để chuyển tiền cho Nhà thầu/nhà cung cấp/tư vấn và thông báo chủ dự án kết quả xử lý thủ tục hành chính.

2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm soát chi bản giấy (chữ ký tươi) và không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức thanh toán trực tiếp là thanh toán lần đầu tiên)

- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);

- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);

- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (bản chụp);

- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);

- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của dự án và các quyết định điều chỉnh giao dự toán nếu có (bản chụp).

- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.

b) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Văn bản đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;

- Hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà cung cấp (Bản sao y bản chính);

- Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (Bản chính).

- Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại (bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.

c) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn

2.8. Lệ phí (nếu có): Không

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

3. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức mở thư tín dụng (L/C)

3.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức phát hành L/C có thư cam kết.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính thông báo chủ dự án kết quả xử lý thủ tục hành chính và phát hành công văn gửi ngân hàng phục vụ đề nghị phát hành L/C trong trường hợp hồ sơ rút vốn được phê duyệt.

3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức phát hành L/C có thư cam kết là thanh toán lần đầu tiên).

- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);

- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);

- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản "ý kiến không phản đối" của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (Bản chụp);

- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);

- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).

- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.

b) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Văn bản xin ý kiến về việc mở L/C, trong đó nêu rõ trị giá L/C, thời hạn thực hiện, số vốn dự kiến phân theo năm kế hoạch, kế hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà tài trợ cho L/C, nguồn thanh toán (số Hiệp định vay);

- Bản sao hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp đồng (nếu có) với nhà thầu phù hợp với quy định và các văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện hoặc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (theo quy định về thanh toán vốn đầu tư tại thời điểm thanh toán) về tính hợp lệ của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước; riêng đối với mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi sau nhưng không áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi trước hoặc kiểm soát chi sau;

- Thư không phản đối của nhà tài trợ.

c) Số lượng hồ sơ nộp từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối đề nghị mở L/C

3.8. Lệ phí (nếu có): Không

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

4. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn

4.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo hình thức hoàn vốn.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính thông báo kết quả xử lý TTHC cho chủ dự án và xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ.

4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy) thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức hoàn vốn là thanh toán lần đầu tiên).

- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);

- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);

- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (Bản chụp);

- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);

- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).

- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.

b) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Văn bản đề nghị rút vốn và Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu của nhà tài trợ. Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), văn bản đề nghị phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn;

- Chứng từ chuyển tiền (bản in chứng từ điện tử hoặc chứng từ giấy) chứng minh khoản kinh phí đã được chủ dự án thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng hoặc bảng đối chiếu xác nhận công nợ giữa chủ dự án với nhà thầu, người thụ hưởng;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính);

- Bảng kê các khoản chi khớp với kiểm soát chi và chứng từ chuyển tiền.

b) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

4.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn.

4.8. Lệ phí (nếu có): Không

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

5. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng

5.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.

5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ nộp 1 lần trước khi rút vốn: (Trong trường hợp rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài ngoài theo hình thức rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng là thanh toán lần đầu tiên).

- Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);

- Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do cơ quan thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (Bản chụp);

- Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (Bản chụp);

- Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);

- Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của Dự án (Bản chụp).

- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.

b) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Văn bản đề nghị rút vốn;

- Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ;

- Kế hoạch chi tiêu chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới.

c) Số lượng hồ sơ gửi từng lần: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn

5.8. Lệ phí (nếu có): Không

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chi dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

6. Tên thủ tục: Thủ tục rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng hoặc báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng

6.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng hoặc báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chi chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.

6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy) thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:

+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng các lần trước đó;

+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;

+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.

- Đối với trường hợp hoàn chứng từ:

+ Công văn đề nghị rút vốn hoàn chứng từ/báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản chính hoặc bản đóng dấu treo của chủ dự án nếu kiểm soát chi điện tử); Bảng hạch toán ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi (đối với dự án cấp phát). Đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại (Bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng;

+ Sao kê tài khoản tạm ứng và ủy nhiệm chi đối với từng giao dịch của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ, chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị VNĐ tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ; nếu có tài khoản cấp 2 thì gửi kèm sao kê.

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng và hoàn chứng từ: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng và trường hợp hoàn chứng từ.

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

6.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ. Thời hạn xử lý đơn báo cáo chi tiêu là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn.

6.8. Lệ phí (nếu có): Không

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

7. Tên thủ tục: Hướng dẫn thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

7.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chỉ chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.

7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy) thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:

+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng các lần trước đó;

+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;

+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng.

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

7.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn

7.8. Lệ phí (nếu có): Không

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải năm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chi dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Thông tư số 214/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam).

8. Tên thủ tục: Hướng dẫn thủ tục rút vốn bổ sung từ tài khoản đặc biệt vốn vay JICA cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

8.1. Trình tự thực hiện:

- Sau khi nhà tài trợ thông báo phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, chủ dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài chính.

- Bộ hồ sơ đề nghị rút vốn được lập theo mẫu của nhà tài trợ và theo phương thức Rút vốn bổ sung Tài khoản tạm ứng.

- Trong trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu các tài liệu bổ sung, hoặc chi chấp thuận một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lý của bên cho vay nước ngoài.

- Bộ Tài chính xem xét ký/đồng ký Đơn rút vốn gửi Nhà tài trợ và thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính cho chủ dự án.

8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ rút vốn trên môi trường điện tử cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) qua Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với các dự án thực hiện kiểm soát chi tại cơ quan được ủy quyền cho vay lại và các dự án kiểm soát chi tại KBNN thực hiện kiểm soát chi bản giấy (chữ ký tươi), không có bản chữ ký số, chủ dự án gửi bản chính Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của cơ quan kiểm soát chi (bản giấy) thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân đến bộ phận văn thư của Bộ Tài chính và nộp bản scan trên hệ thống rút vốn điện tử.

8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ rút vốn gồm có:

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:

+ Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng và báo cáo chi tiêu từ tài khoản tạm ứng chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về tài khoản tạm ứng các lần trước đó;

+ Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án;

+ Kế hoạch chi từ tài khoản tạm ứng chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn.

- Đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định đối với trường hợp rút vốn bổ sung tài khoản tạm ứng.

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính

8.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ rút vốn hợp lệ

8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền

8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn

8.8. Lệ phí (nếu có): Không

8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đơn rút vốn theo quy định của Nhà tài trợ.

8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Thông tư số 214/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam).

9. Tên thủ tục: Thủ tục Giải ngân vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp trường Đại học Cần Thơ.

9.1. Trình tự thực hiện:

a) Rút vốn lần đầu về tài khoản đặc biệt

- Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) đề nghị Ngân hàng phục vụ mở tài khoản đặc biệt cho dự án tại Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi đối với Hợp phần phát triển nguồn nhân lực trong Hiệp định (tài khoản đặc biệt A).

- Ban QLDA đề nghị Ngân hàng phục vụ mở tài khoản đặc biệt cho dự án tại Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi đối với hợp phần dự án nghiên cứu (tài khoản đặc biệt B).

- Việc rút vốn lần đầu về các tài khoản đặc biệt được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức trần) của tài khoản đặc biệt quy định trong Hiệp định vay, kế hoạch chi tối đa 03 tháng tiếp theo của hợp phần liên quan.

Để rút vốn lần đầu về tài khoản đặc biệt, Ban QLDA gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ gồm: công văn đề nghị rút vốn, kế hoạch chi tiêu chi tiết cho 03 tháng tiếp theo. Trong vòng 04 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) xem xét và ký đơn rút vốn gửi JICA.

b) Trình tự và thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc biệt A

- Học viên mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi và thông báo số tài khoản cho Ban QLDA. Trường hợp học viên đề nghị chuyển tiền vào tài khoản không thuộc hệ thống Ngân hàng Tokyo- Mitsubishi, học viên phải chịu chi phí chuyển tiền phát sinh (nếu có).

- Các khoản chi từ tài khoản đặc biệt A thực hiện cơ chế kiểm soát chi trước.

- Để thực hiện thanh toán từ tài khoản đặc biệt A, Ban QLDA gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) và cơ quan kiểm soát chi hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định.

- Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) ký công văn đề nghị chuyển tiền gửi Ngân hàng phục vụ.

c) Trình tự và thủ tục thanh toán từ tài khoản đặc biệt B

- Các khoản chi từ tài khoản đặc biệt B thực hiện cơ chế kiểm soát chi trước.

- Để thực hiện thanh toán từ tài khoản đặc biệt B, Ban QLDA gửi Ngân hàng phục vụ và cơ quan kiểm soát chi hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định.

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, Ngân hàng phục vụ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu/nhà cung cấp/người thụ hưởng theo đề nghị của Ban QLDA.

d) Trình tự và thủ tục rút vốn bổ sung tài khoản đặc biệt: trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) ký đơn rút vốn gửi JICA đề nghị rút vốn bổ sung cho dự án.

9.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ bản cứng trực tiếp cho Bộ Tài chính.

9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Hồ sơ pháp lý gồm có:

- Bản sao Hợp đồng tuyển dụng viên chức và Quyết định cử đi học nước ngoài có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban QLDA (đối với hợp phần phát triển nguồn nhân lực);

- Bản sao Hợp đồng ký giữa Ban QLDA và nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban QLDA.

- Bản sao Hợp đồng ký giữa Ban QLDA và các trường đại học đối tác của Nhật Bản về việc đào tạo có xác thực của Chủ dự án hoặc Ban QLDA.

b) Thanh toán từ tài khoản đặc biệt A:

- Thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến học phí, bảo hiểm y tế cho học viên, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa:

Đề nghị thanh toán của các trường đại học đối tác của Nhật Bản đối với trường hợp thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến học phí (bản sao có xác thực của Chủ dự án); đề nghị thanh toán của đại lý vé máy bay theo mẫu quy định của nhà tài trợ (bản sao có xác thực của Chủ dự án);

Hóa đơn đề nghị thanh toán của nhà cung cấp đối với trường hợp thanh toán bảo hiểm y tế, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa (bản sao có xác thực của Chủ dự án);

Báo giá của ít nhất 02 hãng hàng không (đối với đề nghị thanh toán vé máy bay);

- Thanh toán sinh hoạt phí, chi phí đi đường:

Công văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Rút vốn từ tài khoản đặc biệt A:

- Thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến học phí, bảo hiểm y tế cho học viên, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa:

- Công văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm bảng kê chi tiết các khoản thanh toán theo mẫu tại Phụ lục 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 100/2016/TT-BTC;

- Đề nghị thanh toán của các trường đại học đối tác của Nhật Bản đối với trường hợp thanh toán học phí và các khoản chi liên quan đến học phí (bản sao có xác thực của Chủ dự án); đề nghị thanh toán của đại lý vé máy bay theo mẫu quy định của nhà tài trợ (bản sao có xác thực của Chủ dự án);

- Hóa đơn đề nghị thanh toán của nhà cung cấp đối với trường hợp thanh toán bảo hiểm y tế, vé máy bay, chi phí làm hộ chiếu, visa (bản sao có xác thực của Chủ dự án);

- Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính).

- Thanh toán sinh hoạt phí, chi phí đi đường: Công văn đề nghị thanh toán của Ban QLDA đính kèm bảng kê chi tiết theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính).

d) Thanh toán từ tài khoản đặc biệt B:

- Bảng kê chi tiết các khoản chi phí đề nghị thanh toán từ tài khoản đặc biệt B theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 100/2016/TT-BTC.

- Hóa đơn, chứng từ các khoản chi phí (bản sao có xác nhận của Ban QLDA), đối với các khoản chi không thể có hóa đơn, chứng từ, cần có giải trình thỏa đáng và xác nhận của Ban QLDA, ý kiến đồng ý thanh toán của Chủ dự án để làm cơ sở kiểm soát chi, thanh toán.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ gửi Bộ Tài chính;

9.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi Bộ Tài chính nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ

9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án

9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tài chính

9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ rút vốn/thanh toán

9.8. Lệ phí (nếu có): Không

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Khi giải ngân, vốn của chương trình, dự án phải nằm trong Kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát chi.

Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi.

9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Thông tư số 100/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay JICA cho hợp phần phát triển nguồn nhân lực và hợp phần dự án nghiên cứu thuộc Dự án Nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ./.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.