Open navigation

Quyết định 1777/QĐ-UBND ngày 28/03/2026 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 328_NQ-CP và Chương trình hành động 10-CTrHĐ_TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ_TW bảo đảm


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 1777/QĐ-UBND 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2712/TTr-SCT ngày 18 tháng 3 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND.TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
 - TTUB
: CT, các PCT;
 - VPUB
: CVP, các PCVP;
- Phòng KT, TH;
 - Lưu
: VT (KT/Tr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




 Nguyễn Lộc Hà

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 10-CTRHĐ/TU NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
____________________________________

Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung như sau:

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt, thể chế hóa và triển khai thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy.

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc bảo đảm an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của Thành phố.

2. Yêu cầu

- Bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chính phủ, Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan cấp Bộ đóng trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

- Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính khả thi; gắn với lộ trình thực hiện cụ thể và phân công thực hiện theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm.

II- MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030

Phấn đấu đến năm 2030, ngành năng lượng của Thành phố đáp ứng đầy đủ, ổn định, an toàn và chất lượng cao nhu cầu năng lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, quốc phòng - an ninh. Từng bước hiện đại hóa ngành năng lượng theo định hướng đô thị thông minh; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; đa dạng hóa phương thức đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân và đối tác quốc tế. Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hướng tới xây dựng ngành năng lượng phát triển hài hòa, hiệu quả, bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Bảo đảm cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cho Thành phố, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025 - 2030; công suất lưới điện đáp ứng đủ và có dự phòng nhu cầu sử dụng điện cực đại, đến năm 2030 đạt khoảng 16.103 MW; sản lượng điện thương phẩm đạt khoảng 93.972 triệu kWh.

- Phát triển các nguồn điện theo quy hoạch phát triển điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phấn đấu tổng công suất nguồn điện tăng thêm đến năm 2035 khoảng 15.906,1 MW. Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo so với công suất cực đại của hệ thống điện Thành phố đạt tối thiểu 25% trong giai đoạn 2025 - 2030.

- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối lưới điện khu vực, tích hợp và vận hành an toàn các nguồn năng lượng tái tạo; bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng. Đến năm 2030, tiếp tục nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm tốp

3 ASEAN, tổn thất điện năng dưới 2,5%; phấn đấu sản lượng điện tiết kiệm hằng năm đạt từ 2% trở lên so với sản lượng điện thương phẩm.

- Phát triển đồng bộ hạ tầng năng lượng; bảo đảm năng lực nhập khẩu khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) đáp ứng nhu cầu cho các nguồn điện khí LNG và các mục đích sử dụng khác của Thành phố và vùng phụ cận; hỗ trợ mở rộng, xây dựng mới hệ thống kho dự trữ, phân phối khí và xăng dầu; phấn đấu mức dự trữ xăng dầu đạt khoảng 90 ngày nhập ròng theo quy định. Chủ động nghiên cứu, xây dựng và từng bước hình thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp khí, khí hóa lỏng, điện, lọc, hóa dầu, năng lượng tái tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh, trở thành đầu mối quan trọng của khu vực phía Nam.

- Ưu tiên đầu tư hạ tầng dự trữ quốc gia đối với dầu thô và sản phẩm xăng dầu tại khu vực Long Sơn; phát triển hệ thống kho, cảng nhập khẩu LNG cùng mạng lưới thu gom, vận chuyển, xử lý và chế biến khí theo hướng tập trung, quy mô lớn, kết nối liên vùng và quốc tế; phát huy vai trò chủ lực của doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực năng lượng. Tập trung triển khai, bảo đảm tiến độ các dự án hạ tầng xăng dầu, khí đốt theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo; xây dựng Trung tâm công nghiệp - dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng tại Thành phố, với đầy đủ các khâu từ sản xuất, truyền tải, phân phối đến tiêu thụ điện; phát triển công nghiệp chế tạo, lắp đặt thiết bị và các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, bảo trì liên quan.

- Ưu tiên phát triển nguồn cung năng lượng tái tạo và năng lượng mới, gồm điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ, điện rác, điện sinh khối và các loại hình năng lượng sạch khác.

- Triển khai dự án thí điểm sản xuất và xuất khẩu điện gió ngoài khơi; đồng thời thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh, gắn với lợi thế hạ tầng, kinh nghiệm và chuỗi giá trị của ngành dầu khí trên địa bàn Thành phố.

3. Tầm nhìn đến năm 2045

Góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của Thành phố và cả nước. Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển ngành năng lượng của Thành phố theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững; sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu. Hình thành hệ thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại, liên kết vùng và hội nhập quốc tế; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ và năng lực quản trị, phấn đấu đưa ngành năng lượng Thành phố đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị và Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng lượng

- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp xác định phát triển năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, gắn chặt với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của Thành phố; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, nghị quyết, quy hoạch, chương trình hành động của Trung ương và Thành phố trong lĩnh vực năng lượng.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về năng lượng; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương với chính quyền Thành phố, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, tập trung. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, dự án năng lượng, nhất là tiến độ, chất lượng các công trình hạ tầng then chốt phục vụ cung ứng điện, khí, xăng dầu và năng lượng tái tạo.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng; chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển năng lượng. Chú trọng tuyên truyền, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; phát động, triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về chuyển đổi năng lượng gắn với bảo vệ môi trường. Phổ biến, nhân rộng các mô hình sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện của Thành phố, nhất là mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình và mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp.

2. Triển khai hiệu quả các thể chế, chính sách tạo lợi thế cạnh tranh, và động lực thúc đẩy phát triển năng lượng

- Chủ động rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách trong lĩnh vực năng lượng phù hợp đặc thù đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn của cả nước; tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về quy hoạch, thủ tục đầu tư, cấp phép, huy động vốn đối với các dự án điện, năng lượng tái tạo, hệ thống lưu trữ năng lượng và lưới điện thông minh.

- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia phát triển năng lượng theo hình thức hợp tác công tư (PPP); triển khai các chính sách tín dụng linh hoạt, gói vay ưu đãi cho các dự án điện mặt trời mái nhà, điện gió ngoài khơi, hệ thống lưu trữ năng lượng, công nghệ carbon thấp và sản xuất thiết bị năng lượng trong nước. Đồng thời, có cơ chế khuyến khích hộ gia đình, cơ sở sản xuất - thương mại phát triển mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ điện.

- Ban hành và thực hiện cơ chế quản lý minh bạch, công khai danh mục các dự án năng lượng trọng điểm, nhất là các dự án điện gió ngoài khơi, điện rác và hạ tầng trạm sạc phục vụ phương tiện giao thông điện. Tăng cường kiểm soát hợp đồng mua bán điện trực tiếp (PPA); đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm trong đầu tư, mua sắm, đấu thầu và triển khai các dự án năng lượng.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn từ 30% - 50% thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho hoạt động đầu tư, xây dựng và vận hành các dự án năng lượng. Bảo đảm quy hoạch năng lượng của Thành phố đồng bộ với Quy hoạch năng lượng quốc gia, phù hợp định hướng phát triển đô thị thông minh, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, logistics, thương mại - dịch vụ và hài hòa với các ngành, lĩnh vực khác.

3. Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng

Xây dựng các kịch bản, lộ trình thực hiện cụ thể nhằm bảo đảm đủ nguồn năng lượng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung triển khai xây dựng và từng bước hình thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp khí, khí hóa lỏng, điện, lọc, hóa dầu, năng lượng tái tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng bộ với các chính sách về khai thác, bao tiêu sản lượng và giá khí tự nhiên trong nước.

Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư, xây dựng; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, nhất là các dự án nguồn điện, trạm biến áp, lưới điện truyền tải và phân phối. Tăng cường chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng trên địa bàn Thành phố.

- Về dầu khí: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 76-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ và các quy hoạch quốc gia về hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt. Rà soát, cập nhật, bổ sung phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy mô cấp Thành phố bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phát triển mạnh công nghiệp khí; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật dùng chung, nhất là cảng biển, kho chứa, tuyến ống khí phục vụ nhập khẩu, dự trữ và phân phối LNG tại khu vực Phù Mỹ, Tân Phước và Long Sơn theo quy hoạch; bảo đảm nguồn cung ổn định cho Thành phố và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; thực hiện chính sách giá khí hợp lý, hài hòa lợi ích các bên. Ưu tiên bố trí quỹ đất, mặt nước cho hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt; công bố công khai quy hoạch, danh mục dự án đầu tư dầu khí; tiếp tục thu hút đầu tư vào lĩnh vực lọc hóa dầu theo hướng chế biến sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp xu thế chuyển dịch năng lượng và yêu cầu phát triển bền vững.

- Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới: Ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo và năng lượng mới, gồm điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ, điện rác, điện sinh khối và các loại hình năng lượng sạch khác. Triển khai dự án thí điểm sản xuất và xuất khẩu điện gió ngoài khơi; thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh, gắn với lợi thế hạ tầng và chuỗi giá trị ngành dầu khí trên địa bàn Thành phố.

Phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo; xây dựng Trung tâm công nghiệp - dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng, phát triển công nghiệp chế tạo, lắp đặt thiết bị và các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, bảo trì liên quan.

- Về điện: Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển điện lực theo hướng bền vững, khả thi, đồng bộ; tích hợp Quy hoạch phát triển điện lực vào Quy hoạch tổng thể Thành phố, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia. Phát triển cân đối, hợp lý các nguồn điện, ưu tiên các dự án công suất lớn, hiệu quả cao, thân thiện môi trường; khai thác hiệu quả các nhà máy điện hiện có; giảm tổn thất truyền tải, hướng tới cân bằng cung - cầu nội vùng.

Triển khai hiệu quả các chương trình quản lý nhu cầu điện, điều chỉnh phụ tải; hiện đại hóa hệ thống điều độ, ứng dụng công nghệ giám sát, điều khiển thông minh; nghiên cứu các giải pháp truyền tải điện tiên tiến, phù hợp điều kiện thực tiễn. Phát triển thủy điện, điện gió, điện mặt trời theo quy hoạch; ưu tiên điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà; tháo gỡ khó khăn đối với các dự án điện tái tạo, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trên tinh thần “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ”. Phát triển nhiệt điện khí, khẩn trương triển khai các dự án điện khí LNG Hiệp Phước, LNG Long Sơn; đẩy mạnh phát điện từ rác thải, sinh khối, nhiệt dư, khí dư.

- Về dự trữ và lưu trữ năng lượng: Phối hợp triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia; đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ dầu thô, xăng dầu, khí đốt theo quy hoạch. Phát triển các hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỷ lệ năng lượng tái tạo ngày càng cao nhằm nâng cao độ tin cậy và ổn định của hệ thống điện.

- Về phát triển ngành năng lượng và công nghiệp sản xuất thiết bị năng lượng: Hỗ trợ các tập đoàn công nghiệp năng lượng trong nước nâng cao năng lực làm tổng thầu EPC các dự án quy mô lớn; ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo; thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghiệp năng lượng, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và năng lực tự chủ.

- Về hạ tầng năng lượng hiện đại: Phát triển hạ tầng năng lượng thông minh, bền vững, kết nối vùng và hội nhập quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu năng lượng đồng bộ. Thúc đẩy xã hội hóa đầu tư hạ tầng và dịch vụ năng lượng; xác định rõ danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung và hạ tầng chiến lược do Nhà nước quản lý. Huy động nguồn lực khu vực tư nhân tham gia đầu tư hạ tầng truyền tải điện theo mô hình hợp tác công tư (PPP).

4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải và tăng cường quản trị rủi ro

- Triển khai quyết liệt Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gắn với Chương trình quản lý nhu cầu điện, nhằm giảm áp lực cung ứng điện cho đô thị đặc biệt. Tập trung cơ cấu lại các ngành sử dụng nhiều năng lượng theo hướng hiệu quả; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc về hiệu suất năng lượng đối với công trình xây dựng, thiết bị, phương tiện; khuyến khích doanh nghiệp và người dân thay thế thiết bị lạc hậu bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.

- Thúc đẩy phát triển điện mặt trời mái nhà, mô hình cộng đồng năng lượng, điện rác, hệ thống lưu trữ năng lượng và giao thông xanh. Triển khai hiệu quả các cơ chế hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho các dự án năng lượng sạch; đồng thời đẩy mạnh kinh tế tuần hoàn, tăng cường thu hồi, tái sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất năng lượng.

- Thực hiện nghiêm các cam kết giảm phát thải khí nhà kính; từng bước thí điểm thị trường carbon; áp dụng các công cụ tài chính xanh và chính sách thuế carbon phù hợp. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống quan trắc, giám sát môi trường tự động; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về khí thải, nước thải, chất thải rắn trong hoạt động sản xuất năng lượng. Nghiên cứu, triển khai các giải pháp chuyển đổi nhiên liệu tại các nhà máy điện; ứng dụng công nghệ carbon thấp, hướng tới trung hòa carbon.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, kịch bản ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; lồng ghép các giải pháp chống ngập, bảo vệ môi trường đô thị ngay từ khâu quy hoạch, đầu tư và vận hành các dự án năng lượng. Tăng cường hợp tác quốc tế, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ xanh, kinh nghiệm quản trị phát thải và mô hình phát triển năng lượng bền vững phù hợp với điều kiện của Thành phố.

5. Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng

- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội cho phát triển năng lượng, trọng tâm là triển khai hiệu quả Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Ưu tiên huy động các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, trái phiếu xanh, tín dụng xanh và các gói hỗ trợ trong khuôn khổ JETP, ODA và các nguồn vốn quốc tế để đầu tư phát triển năng lượng sạch, hạ tầng lưu trữ điện, kho LNG, kho xăng dầu và các công trình điện trọng điểm phục vụ bảo đảm an ninh năng lượng.

- Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp tư nhân và người dân tham gia đầu tư điện mặt trời mái nhà, điện rác và các dự án năng lượng tái tạo theo mô hình vừa sản xuất vừa tiêu thụ. Phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực năng lượng theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao năng lực huy động vốn; đi đầu trong đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và giữ vai trò dẫn dắt thị trường năng lượng đô thị.

- Phát triển thị trường điện cạnh tranh, minh bạch; triển khai cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), bảo đảm quyền lựa chọn của khách hàng. Hoàn thiện cơ chế hợp đồng mua bán điện (PPA) dài hạn, ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; từng bước xã hội hóa đầu tư lưới điện truyền tải, áp dụng cơ chế giá hợp lý để thu hút khu vực tư nhân tham gia phát triển hạ tầng năng lượng.

6. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng

- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực năng lượng.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các cơ chế, chính sách của Thành phố nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ; ưu tiên chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng. Tập trung đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, phấn đấu bố trí tối thiểu 2% GRDP ngành năng lượng của Thành phố cho hoạt động khoa học và công nghệ.

- Xây dựng cơ chế đủ mạnh, linh hoạt, tăng tính tự chủ để khuyến khích doanh nghiệp năng lượng trên địa bàn Thành phố đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; hình thành các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo và phòng thí nghiệm trọng điểm trong lĩnh vực năng lượng; thu hút, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến. Cho phép các trung tâm đổi mới sáng tạo huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân để hỗ trợ doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng sạch.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong các khâu khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh và hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng trên địa bàn Thành phố.

- Tăng cường liên kết giữa các cơ sở nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp năng lượng thông qua các chương trình khoa học và công nghệ; lồng ghép nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng của Thành phố.

- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng của Thành phố; đưa các ngành, lĩnh vực năng lượng vào danh mục đào tạo trọng điểm. Tập trung đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia, nhất là trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng mới và các lĩnh vực công nghệ năng lượng tiên tiến; có chính sách ưu tiên đào tạo, thu hút chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực năng lượng tại Thành phố.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng, tập trung vào các lĩnh vực Thành phố có nhu cầu cấp thiết và lợi thế so sánh như năng lượng tái tạo, điện gió ngoài khơi, LNG và lưới điện thông minh. Ưu tiên hợp tác nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ lưu trữ năng lượng, công nghệ tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp - xây dựng và các giải pháp quản lý năng lượng đô thị thông minh. Chủ động tham gia và triển khai hiệu quả các sáng kiến quốc tế (JETP, Net Zero...), bảo đảm thực hiện cam kết giảm phát thải theo lộ trình phù hợp, linh hoạt với điều kiện của đô thị lớn.

- Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn trong hợp tác quốc tế và triển khai dự án năng lượng trên địa bàn Thành phố, nhất là các vấn đề liên quan đến quy hoạch, đất đai, thủ tục pháp lý, giải phóng mặt bằng, cơ chế giá điện và hợp đồng mua bán điện. Tăng cường đối thoại, phối hợp chặt chẽ với các nhà đầu tư, tổ chức quốc tế, bảo đảm thu hút hiệu quả nguồn lực bên ngoài, đồng thời giữ vững lợi ích quốc gia và an ninh năng lượng.

- Khuyến khích doanh nghiệp Thành phố mở rộng đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực năng lượng, nhất là hợp tác khai thác khí, LNG và năng lượng tái tạo tại các quốc gia có tiềm năng, nhằm đa dạng hóa nguồn cung và nhập khẩu phục vụ nhu cầu trong nước. Mở rộng hợp tác với các tập đoàn năng lượng, công nghệ toàn cầu để thúc đẩy hình thành các dự án nghiên cứu, sản xuất thiết bị và cung ứng dịch vụ năng lượng ngay tại Thành phố, từng bước tham gia chuỗi cung ứng năng lượng khu vực và quốc tế.

- Đẩy mạnh phát triển và từng bước xuất khẩu năng lượng tái tạo; trên cơ sở tiềm năng điện gió ngoài khơi, hình thành các cụm dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn, vừa phục vụ hệ thống điện quốc gia, vừa tham gia thị trường xuất khẩu điện trong khu vực theo quy định của pháp luật và điều kiện kỹ thuật cho phép.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời điều phối, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển năng lượng, phát triển điện lực trên địa bàn Thành phố; theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án năng lượng trọng điểm; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư dự án phát điện từ chất thải rắn sinh hoạt đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm đưa dự án vào khai thác, vận hành.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát các đơn vị điện lực trên địa bàn Thành phố trong việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng cấp điện theo quy hoạch điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn Thành phố.

2. Sở Tài chính

- Tổng hợp nội dung đề xuất của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các chương trình, dự án thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của Thành phố.

- Chủ trì thẩm định, trình phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án lĩnh vực năng lượng theo quy định của Luật Đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kêu gọi, thu hút, khuyến khích đầu tư các dự án phát triển năng lượng (năng lượng sạch, năng lượng tái tạo).

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí quỹ đất cho các dự án xây dựng hạ tầng phân phối điện theo Quy hoạch đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư có các dự án phát điện bằng rác đẩy nhanh tiến độ dự án để sớm đưa vào khai thác, vận hành.

- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo và cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các công trình năng lượng; đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Chủ trì công tác quản lý nhà nước về môi trường, giảm phát thải khí nhà kính. Phối hợp với các Sở ngành phụ trách lĩnh vực triển khai thị trường carbon trên địa bàn Thành phố.

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo và các tổ chức liên quan triển khai các giải pháp khuyến khích sử dụng hầm biogas kết hợp sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch trong hộ gia đình và sản xuất nông nghiệp.

- Hướng dẫn triển khai các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hỗ trợ doanh nghiệp triển khai, xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ về quản trị năng suất chất lượng liên quan đến lĩnh vực năng lượng.

- Tổ chức huấn luyện về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp, trường viện; hỗ trợ xây dựng quy trình, hệ thống quản lý và khai thác tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, trường viện; tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ đăng ký tài sản trí tuệ về lĩnh vực năng lượng.

- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.

5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc

- Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương liên quan trong việc rà soát, cập nhật, tích hợp nội dung quy hoạch phát triển hạ tầng năng lượng (điện, khí, xăng dầu, năng lượng tái tạo, năng lượng mới...) vào các đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của Thành phố, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch năng lượng quốc gia và các quy hoạch ngành có liên quan.

- Hướng dẫn bố trí quỹ đất, không gian phù hợp cho các công trình hạ tầng năng lượng, kho dự trữ, trạm biến áp, tuyến ống dẫn khí, khu vực phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.

- Phối hợp trong thẩm định vị trí, không gian xây dựng, kiến trúc và cảnh quan các dự án năng lượng bảo đảm tính hài hòa, an toàn, phù hợp quy hoạch và cảnh quan đô thị.

6. Sở Xây dựng

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng, hướng dẫn triển khai các chính sách, giải pháp phát triển ứng dụng khoa học công nghệ về tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu thay thế.

- Phối hợp với Sở Công Thương trong việc quản lý sử dụng năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong hoạt động xây dựng, giao thông vận tải; chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với hoạt động xây dựng, giao thông vận tải.

- Đẩy mạnh chuyển đổi năng lượng và phát triển giao thông xanh, ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo và phân vùng kiểm soát khí thải; đến năm 2030 toàn bộ xe buýt và taxi sử dụng năng lượng sạch.

7. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố:

Triển khai đề án chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công nghiệp chủ lực, gắn với phát triển công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghệ thế hệ mới, thông minh gắn với thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” đến năm 2050.

8. Các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo.

- Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này khi có yêu cầu; góp phần phát triển và bảo đảm cung ứng năng lượng đầy đủ, ổn định phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành có liên quan trong việc bố trí quỹ đất cho các dự án xây dựng hạ tầng phân phối điện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án đầu tư trong lĩnh vực năng lượng, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và các hoạt động nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng năng lượng, tài nguyên. Đồng thời hỗ trợ các chủ đầu tư dự án điện trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.

9. Tổng công ty Điện lực Thành phố

- Tổ chức thực hiện đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng cấp điện theo quy hoạch điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định, hiệu quả; cung cấp điện liên tục, chất lượng phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân. Từng bước xây dựng lưới điện hiện đại, thông minh, có khả năng kết nối khu vực; thực hiện ngầm hóa lưới điện theo quy hoạch; bảo đảm tiêu chí N-1 đối với phụ tải quan trọng và N-2 đối với phụ tải đặc biệt quan trọng.

- Chủ động xây dựng và triển khai các phương án bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định cho các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm dữ liệu và các phụ tải trọng điểm trên địa bàn Thành phố.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, vận hành hệ thống điện; phát triển lưới điện thông minh và các giải pháp quản lý phụ tải nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện trên địa bàn Thành phố.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành điện; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành điện; sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo gắn với đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà phù hợp với khả năng tiếp nhận của lưới điện, bảo đảm an toàn hệ thống điện theo quy định.

- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai hiệu quả Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố; đồng thời thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo.

10. Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (EVN, PVN,...)

Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân Thành phố và các sở, ngành liên quan trong việc triển khai các dự án năng lượng trọng điểm quốc gia trên địa bàn Thành phố (nguồn điện, lưới điện truyền tải 220 kV - 500 kV, kho LNG, hệ thống dự trữ xăng dầu,....) theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Chế độ báo cáo

Các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Kế hoạch này và Phụ lục nhiệm vụ kèm theo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của cơ quan, đơn vị mình. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc khi có yêu cầu đột xuất, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nội dung của Kế hoạch này, các sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu chủ động đề xuất, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 328/NQ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 10-CTRHĐ/TU NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70-NQ/TW NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO ĐẢM AN NINH NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

TT

Tên nhiệm vụ, đề án

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm /Kết quả

Thời gian hoàn thành

I

Tăng cường sự lãnh đạo, quản lý và tuyên truyền

1

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức tuyên phổ biến, quán triệt Nghị quyết 70-NQ/TW, Nghị quyết 328/NQ-CP và Chương trình hành động của Thành ủy.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy; Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương, các cơ quan báo, đài Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Hội nghị, tài liệu

Tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt: Đã thực hiện trong tháng 9/2025.

2

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và tiến độ, chất lượng các dự án năng lượng.

Sở Công Thương

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Kế hoạch/văn bản chỉ đạo, điều hành

Thường xuyên

II

Triển khai thể chế, chính sách

3

Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về quy hoạch, cấp phép, huy động vốn, ... cho các dự án điện, năng lượng tái tạo

Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Sở Quy hoạch - Kiến trúc Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Các sở, ban, ngành liên quan.

Văn bản chỉ đạo, điều hành

Thường xuyên

4

Triển khai có hiệu quả cơ chế khuyến khích, chính sách hỗ trợ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và hệ thống lưu trữ điện; phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành liên quan; EVNHCMC.

Văn bản chỉ đạo, điều hành

5

Công khai danh mục các dự án năng lượng trọng điểm, đặc biệt là các dự án điện gió ngoài khơi, điện rác, điện sinh khối ....

Sở Tài chính

Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng

Quyết định

Hàng năm

6

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép, tạo thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng.

VP. UBND TP; Sở Xây dựng; Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành liên quan.

Quyết định cắt giảm thủ tục hành chính

Thường xuyên

III

Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng

7

Xây dựng Kế hoạch bảo đảm cung ứng điện đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế - xã hội Thành phố; Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản lý nhu cầu điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn thất điện năng.

Sở Công Thương, EVNHCMC

Các Sở, ban, ngành có liên quan

Kế hoạch, Quyết định phê duyệt.

Hàng năm

8

Xây dựng và hình thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia tích hợp khí, điện, lọc hóa dầu, năng lượng tái tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Sở Công Thương, Tập đoàn PVN, Bộ Công Thương

Các Bộ ngành Trung ương, Sở, ban, ngành có liên quan, PVN, EVN.

Đề án trình cấp có thẩm quyền.

2026 - 2030

9

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kết luận số 76-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 23 tháng 7 năm 2015 về định hướng Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam và một số định hướng cho giai đoạn mới và Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 76-KL/TW; Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Công Thương

Các Sở, ban, ngành có liên quan, Tập đoàn PVN

Thường xuyên

10

Phát triển mạnh công nghiệp khí; ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật dùng chung, nhất là cảng biển, kho chứa, tuyến ống khí phục vụ nhập khẩu, dự trữ và phân phối LNG tại khu vực Phú Mỹ, Tân Phước và Long Sơn theo quy hoạch phê duyệt nhằm bảo đảm nguồn cung ổn định cho Thành phố và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Sở Công Thương

Các Sở, ban, ngành có liên quan, PVN, doanh nghiệp.

2026 - 2030

11

Ưu tiên phát triển nguồn cung năng lượng tái tạo, điện gió, điện mặt trời, thuỷ điện nhỏ, điện rác, điện sinh khối,.... và năng lượng mới theo quy hoạch phê duyệt.

Sở Công Thương

Các Sở, ban, ngành có liên quan, doanh nghiệp.

2026 - 2030

12

Phối hợp, hỗ trợ triển khai dự án thí điểm điện gió ngoài khơi, phát triển hydrogen xanh, amoniac xanh.

Sở Công Thương; Tập đoàn PVN.

Các Sở, ban, ngành có liên quan, doanh nghiệp.

Báo cáo

2026 - 2030

13

Phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo; xây dựng Trung tâm công nghiệp - dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng tại Thành phố, với đầy đủ các khâu: sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện; phát triển công nghiệp chế tạo, lắp đặt thiết bị năng lượng tái tạo và các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, bảo trì liên quan

Sở Công Thương; Tập đoàn PVN

Các Sở, ban, ngành có liên quan, doanh nghiệp.

Báo cáo

2026 - 2030

14

Rà soát, tích hợp quy hoạch hạ tầng điện, năng lượng (đường dây truyền tải, trạm biến áp, tuyến ống, kho LNG, kho xăng dầu ...) vào Quy hoạch Thành phố.

Sở Công Thương

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Nông nghiệp và Môi trường, EVNHCMC, doanh nghiệp

Báo cáo

2026 - 2027

15

Triển khai kế hoạch phát triển hệ thống lưới điện thông minh, bảo đảm tiêu chí N-1, N-2.

EVNHCMC

Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.

Kế hoạch, các dự án đầu tư

2026 - 2030

IV

Tiết kiệm năng lượng và Bảo vệ môi trường

16

Triển khai Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến 2030 trên địa bàn Thành phố.

Sở Công Thương

Các sở, ngành, EVNHCMC, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Kế hoạch hàng năm; Báo cáo kết quả.

Hàng năm

17

Xây dựng Kế hoạch triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính ngành năng lượng; tham gia thí điểm và vận hành thị trường carbon.

Sở Công Thương

Sở Nông Nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng.

Kế hoạch/Báo cáo.

2026 - 2030

18

Đẩy mạnh chuyển đổi năng lượng và phát triển giao thông xanh, ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo và phân vùng kiểm soát khí thải; đến năm 2030 toàn bộ xe buýt và taxi sử dụng năng lượng sạch.

Sở Xây dựng

Sở Công Thương, Sở Nông Nghiệp và Môi trường

Kế hoạch/Chương trình/Đề án

2026 - 2030

19

Triển khai đề án chuyển đổi các khu công nghiệp, khu chế xuất và tái cấu trúc các ngành công nghiệp chủ lực, gắn với phát triển công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghệ thế hệ mới, thông minh gắn với thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” đến năm 2050.

Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố

Sở Công Thương, Sở Nông Nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính

Kế hoạch/Chương trình/Đề án

2026 - 2030

V

Huy động nguồn lực

20

Xây dựng danh mục dự án năng lượng trọng điểm, ưu tiên kêu gọi đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài (PPP).

Sở Tài chính

Sở Công Thương, Sở Tài chính; các tổ chức có liên quan.

Quyết định phê duyệt

Hàng năm

21

Phối hợp triển khai cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) khi được ban hành.

Sở Công Thương

EVNHCMC, các doanh nghiệp NLTT, Ban QL các khu chế xuất và công nghiệp; các tổ chức có liên quan.

Báo cáo triển khai

2026 - 2030

VI

Khoa học công nghệ và Nguồn nhân lực

22

Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành năng lượng.

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Giáo dục và Đào tạo, các viện, trường đại học, cao đẳng Thành phố.

Báo cáo

2026 - 2030

23

Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thu hút 20-30 dự án chuyển giao các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản lý năng lượng thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.

Sở Khoa học và Công nghệ, EVNHCMC, Các tổ chức liên quan

Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các viện, trường đại học Thành phố.

Báo cáo

2026 - 2030

24

Xây dựng đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng của Thành phố, đưa vào danh mục ngành đào tạo trọng điểm. Đào tạo tối thiểu 5.000 - 15.000 kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt ưu tiên cho ngành năng lượng tái tạo, năng lượng mới và năng lượng hạt nhân.

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương

Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, các viện, trường đại học, cao đẳng Thành phố.

Đề án, chương trình đào tạo

2026 - 2030

VII

Hợp tác quốc tế

25

Mở rộng hợp tác quốc tế về năng lượng tập trung vào các lĩnh vực Thành phố có nhu cầu cấp bách và lợi thế so sánh, như: phát triển năng lượng tái tạo, điện gió ngoài khơi, LNG và lưới điện thông minh. Ưu tiên hợp tác trong nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ điện, công nghệ tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp - xây dựng, các giải pháp quản lý đô thị thông minh về năng lượng. Chủ động tham gia và triển khai hiệu quả các sáng kiến quốc tế (JETP, Net Zero....), gắn với cam kết giảm phát thải nhưng đảm bảo linh hoạt, phù hợp điều kiện đặc thù đô thị lớn.

Sở Công Thương

Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các tổ chức có liên quan.

Báo cáo

2026 - 2030

26

Tháo gỡ các điểm nghẽn trong hợp tác quốc tế và triển khai dự án năng lượng trên địa bàn Thành phố, nhất là các vấn đề về quy hoạch đất đai, thủ tục pháp lý, giải phóng mặt bằng, cơ chế giá điện và hợp đồng mua bán điện. Tăng cường đối thoại, phối hợp với các nhà đầu tư, tổ chức quốc tế, bảo đảm vừa thu hút được nguồn lực, vừa giữ vững lợi ích và an ninh năng lượng quốc gia.

Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức có liên quan.

Báo cáo

2026 - 2030

27

Đẩy mạnh phát triển và xuất khẩu năng lượng tái tạo: Trên cơ sở tiềm năng điện gió ngoài khơi, tiến đến hình thành cụm dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn, vừa cung cấp cho hệ thống điện quốc gia, vừa từng bước tham gia thị trường xuất khẩu điện trong khu vực.

Sở Công Thương, Tập đoàn PVN

Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Báo cáo

2026 - 2030


Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.