ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 560/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
____________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 132/TTr-SNN&MT ngày 28/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 01 quy trình nội bộ trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 10/12/2024.
2. Bãi bỏ: 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2006/QĐ-UBND ngày 06/8/2020.
(chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ
- Quyết định số 2543/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
- Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 21/2/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
- 01 thủ tục hành chính có số thứ tự 1496 Phụ lục kèm theo Quyết định số 2411/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
____________________________________
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]
STT | Mã thủ tục hành chính | Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ | ||||||
LĨNH VỰC THUẾ | ||||||
1 | 1.013040.H61 | Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải | 30 ngày làm việc | Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường); UBND cấp xã. | Không | - Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015; - Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019; - Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020; - Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025; - Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025; - Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; - Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí. |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT | Mã thủ tục hành chính | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định bãi bỏ thủ tục hành chính |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH | |||
LĨNH VỰC PHÍ, LỆ PHÍ | |||
1 | 1.008603.H61 | Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải[2] | Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. |
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THUẾ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ
1. Thủ tục: Khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (Mã số TTHC: 1.013040.H61)
1.1. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường) hoặc UBND cấp xã (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí).
- Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải: Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ khai phí), nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long)/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải
Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đến hết năm dương lịch (hết ngày 31 tháng 12 của năm bắt đầu hoạt động). Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành, người nộp phí lập Tờ khai phí, nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch. Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
- Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người nộp phí.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí của cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định. Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí phải nộp bổ sung số phí còn thiếu cho tổ chức thu phí.
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí)
- Người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ đến Công an tỉnh (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) theo quy định tại điểm a, điểm b tiểu mục 1.1 Mục này, nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Công an tỉnh (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện kiểm tra, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của người nộp phí; gửi kết quả thẩm định Tờ khai phí đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường) để cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời gian giải quyết
a) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường) hoặc UBND cấp xã: Tổ chức thu phí thẩm định Tờ khai phí trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
b) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí, Công an tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện thẩm định Tờ khai phí và gửi kết quả thẩm định Tờ khai phí đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường) và đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.
1. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP là các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải bao gồm:
1.5.1. Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
1.5.2. Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
1.5.3. Cơ sở lọc, hoá dầu;
1.5.4. Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
1.5.5. Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;
1.5.6. Nhà máy nhiệt điện;
1.5.7. Cơ sở sản xuất xi măng;
1.5.8. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm 1.5.1, điểm 1.5.2, điểm 1.5.3, điểm 1.5.4, điểm 1.5.5, điểm 1.5.6 và điểm 1.5.7 nêu trên.
1. 6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường); UBND cấp xã; Công an tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí); Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Môi trường) hoặc UBND cấp xã: Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ.
- Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Long (được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí): Kết quả thẩm định Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
- Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025;
- Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ
TÊN NGƯỜI NỘP PHÍ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
Quý ...... năm 20 ....…
Kính gửi: ......
A. THÔNG TIN CHUNG
Tên người nộp phí3: ......
Địa chỉ: ......
MST: |
Điện thoại: ...... Fax: ...... Email: ......
Tài khoản số: ......Tại ngân hàng: ......
Loại hình, lĩnh vực sản xuất: ......
Khí thải phát sinh từ cơ sở thuộc đối tượng chịu phí theo quy định như sau: (Kê khai các dòng khí thải phải tính phí của cơ sở) ......
B. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KỲ TÍNH PHÍ
i. Thông tin về dòng khí thải thứ i
i.1. Tổng thời gian xả khí thải trong kỳ tính phí (giờ): ......
i.2. Lưu lượng khí thải phát sinh (Nm3/giờ): ......
i.3. Số phí biến đổi của từng chất ô nhiễm trong khí thải:
Thông số ô nhiễm | Nồng độ (mg/Nm3) | Số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải tại dòng khí thải thứ i (Ci) |
Bụi | ||
NOx (gồm NO2 và NO) | ||
SOx | ||
CO |
i.4. Căn cứ để kê khai nồng độ từng thông số ô nhiễm trong khí thải (Ghi rõ tên đơn vị phân tích, thông tin phiếu kết quả quan trắc môi trường): ......
C. SỐ PHÍ BIẾN ĐỔI PHẢI NỘP TRONG KỲ (C = ΣCi)*
C = ................................đồng.
D. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Số phí cố định phải nộp kỳ này = ...............................................đồng.
2. Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước:
Số thứ tự | Chỉ tiêu | Số tiền (đồng) |
1 | Số phí phát sinh trong kỳ F= f/4 + C | |
2 | Số phí từ kỳ trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có) | |
3 | Số phí nộp thừa từ kỳ trước (nếu có) | |
4 | Số phí còn phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 - 3) |
3. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp vào ngân sách nhà nước
(Viết bằng chữ): ......
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.
Cơ quan tiếp nhận, thẩm định | .............., ngày ....... tháng ....... năm 20 ....... |
___________________
3 Tên tổ chức/cá nhân đối tượng nộp phí
Mẫu số 2
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ
TÊN TỔ CHỨC THU PHÍ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
Quý..... năm 20 ....…
(Thông báo lần....)
Tên người nộp phí: ......
Địa chỉ: ......
Căn cứ Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải quý năm của đơn vị và kết quả thẩm định, Chi cục Môi trường/UBND xã..... thông báo số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải đơn vị phải nộp như sau:
Số thứ tự | Chỉ tiêu | Giá trị theo Tờ khai phí | Giá trị sau thẩm định | Ghi chú |
1 | Tổng lượng khí thải trong kỳ (m3) | |||
2 | Nồng độ từng chất ô nhiễm trong khí thải (mg/Nm3) | |||
2.1 | Bụi | |||
2.2 | SOx | |||
2.3 | NOx (gồm NO2 và NO) | |||
2.4 | CO | |||
3 | Số phí phát sinh trong kỳ (đồng) (F= f/4 + C) | |||
4 | Số phí từ kỳ trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có) (đồng) | |||
5 | Số phí nộp thừa từ kỳ trước (nếu có) (đồng) | |||
6 | Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (3 + 4 - 5) |
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp vào ngân sách nhà nước (Viết bằng chữ): ......
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thuộc trường hợp được xử lý nộp thừa hoặc còn phải nộp (Viết bằng chữ): ......
Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo Thông báo trên đây theo hình thức sau: Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách số mở tại Kho bạc Nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước........................................................
Thời hạn nộp phí bổ sung chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này.
...., ngày ....... tháng ....... năm 20 ....... |
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
____________________________________
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC THUẾ
1. Tên TTHC: Khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
a) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Thứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian (ngày làm việc) |
Bước 1 | Công chức tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chuyển Chi cục Môi trường xử lý | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã | 0,5 ngày làm việc |
Bước 2 | Công chức Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thẩm định - Đánh giá tác động môi trường thẩm định hồ sơ và dự thảo thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | Chi cục Môi trường | 14 ngày làm việc |
Bước 3 | Lãnh đạo Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Thẩm định - Đánh giá tác động môi trường kiểm tra và trình ký thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | 07 ngày làm việc | |
Bước 4 | Lãnh đạo Chi cục Môi trường kiểm tra và ký thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | 07 ngày làm việc | |
Bước 5 | Văn thư phát hành và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả | 01 ngày làm việc | |
Bước 6 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân | Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) | 0,5 ngày làm việc |
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc | |||
b) Đối với trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
Thứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian (ngày làm việc) |
Bước 1 | Công chức tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chuyển Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị xử lý | Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã | 0,5 ngày làm việc |
Bước 2 | Công chức Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thẩm định hồ sơ và dự thảo thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | UBND cấp xã | 14 ngày làm việc |
Bước 3 | Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị kiểm tra và trình ký thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | 07 ngày làm việc | |
Bước 4 | Lãnh đạo UBND cấp xã kiểm tra và ký thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai) | 07 ngày làm việc | |
Bước 5 | Văn thư vào số, đóng dấu, phát hành và chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu để trả kết quả | 01 ngày làm việc | |
Bước 6 | Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân | Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) | 0,5 ngày làm việc |
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 30 ngày làm việc | |||
_________________________________________
[1] Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
[2] Thủ tục kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (mã số 1.008603.H61) được công bố tại Quyết định số 2006/QĐ- UBND có hiệu lực thực hiện đến hết kỳ nộp phí theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đổi với nước thải.