BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 09/VBHN-BYT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.
_____________________________________________________________
Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2015 được bãi bỏ bởi:
Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:
1.[2] (được bãi bỏ)
2.[3] (được bãi bỏ)
3. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Y tế, bao gồm:
a) Thực phẩm chức năng;
b)[4] (được bãi bỏ)
c)[5] (được bãi bỏ)
d)[6] (được bãi bỏ)
đ)[7] (được bãi bỏ)
4.[8] (được bãi bỏ)
5.[9] (được bãi bỏ)
6. Sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật quảng cáo.
7.[10] (được bãi bỏ)
Điều 2.[11] (được bãi bỏ)
Điều 3. Phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế
1. Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm nộp phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật.
2. Một mẫu quảng cáo tương ứng với một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phải nộp phí thẩm định, lệ phí xác nhận như sau:
a) Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm:
- Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng;
- Một mẫu quảng cáo của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng cho nhiều hình thức quảng cáo (ví dụ: tờ rơi, áp phích, sách, báo, ....).
b) Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo, bao gồm:
- Nhiều mẫu quảng cáo khác nhau của một sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi mẫu quảng cáo được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
- Một mẫu quảng cáo gồm nhiều sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác nhau cho một đối tượng. Trường hợp này mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.
c)[12] (được bãi bỏ)
d)[13] (được bãi bỏ)
đ) Đối với quảng cáo thực phẩm[14]:
- Trường hợp được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm bao gồm:
+ Các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;
+ Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm có chung công dụng, đối tượng sử dụng.
- Trường hợp không được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm bao gồm:
+ Các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
+ Một mẫu quảng cáo cho hai hay nhiều sản phẩm thực phẩm có nhóm công dụng, đối tượng sử dụng khác nhau. Trường hợp này mỗi sản phẩm được coi là một hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC, XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Điều 4. Điều kiện chung để xác nhận nội dung quảng cáo
1. Nội dung quảng cáo phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, không có hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 của Luật quảng cáo.
2. Tiếng nói, chữ viết, hình ảnh trong quảng cáo phải bảo đảm ngắn gọn, thông dụng, đúng quy định tại Điều 18 của Luật quảng cáo. Cỡ chữ nhỏ nhất trong nội dung quảng cáo phải bảo đảm tỷ lệ đủ lớn để có thể đọc được trong điều kiện bình thường và không được nhỏ hơn tỷ lệ tương đương cỡ chữ Vntime hoặc Times New Roman 12 trên khổ giấy A4.
Điều 5.[15] (được bãi bỏ)
Điều 6.[16] (được bãi bỏ)
Điều 7.[17] (được bãi bỏ)
Điều 8.[18] (được bãi bỏ)
Điều 9.[19] (được bãi bỏ)
Điều 10.[20] (được bãi bỏ)
Điều 11.[21] (được bãi bỏ)
Điều 12.[22] (được bãi bỏ)
Điều 13.[23] (được bãi bỏ)
Điều 14.[24] (được bãi bỏ)
Điều 15.[25] (được bãi bỏ)
Điều 16.[26] (được bãi bỏ)
Điều 17.[27] (được bãi bỏ)
Điều 18.[28] (được bãi bỏ)
Điều 19.[29] (được bãi bỏ)
Điều 20. Thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo
1.[30] (được bãi bỏ)
2.[31] (được bãi bỏ)
3.[32] (được bãi bỏ)
4.[33] (được bãi bỏ)
5.[34] (được bãi bỏ)
6.[35] (được bãi bỏ)
7. Dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo của đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về quảng cáo cho đến khi có quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, người có thẩm quyền và đơn vị chấp hành xong quyết định xử lý.
Điều 21.[36] (được bãi bỏ)
Điều 22.[37] (được bãi bỏ)
Điều 23. Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng cáo
1.[38] (được bãi bỏ)
2.[39] (được bãi bỏ)
3.[40] Các trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ:
a) Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hết hiệu lực;
b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Sản phẩm, hàng hoá có những thay đổi về thành phần hoặc công dụng;
d) Sản phẩm, hàng hóa bị đình chỉ lưu hành hoặc bị thu hồi.
4.[41] (được bãi bỏ)
5.[42] (được bãi bỏ)
6.[43] (được bãi bỏ)
7.[44] (được bãi bỏ)
Chương III
Điều 24.[45] [46] (được bãi bỏ)
Điều 25.[47] (được bãi bỏ)
Điều 26.[48] [49] (được bãi bỏ)
Điều 27.[50] (được bãi bỏ)
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.”
Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục Hạ tầng và thiết bị y tế; Cục trưởng Cục Quản lý dược; Vụ trưởng Vụ Pháp chế.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Mục II Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[6] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Mục I Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[10] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[12] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Mục II Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[14]
[15] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Mục II Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[17] Điều này được bãi bỏ bởi khoản 1 Mục I Phần B Phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[19] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[20] Điều này được bãi bỏ bởi khoản 1 Mục I Phần B Phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[21] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[23] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[24] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Mục II Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[25] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[26] Điều này được bãi bỏ bởi khoản 1 Mục I Phần B Phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[27] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[28] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[29] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[30] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[32] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[33] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[34] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[35] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[36] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[37] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[38] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Mục II Phần B phụ lục ban hành kèm Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.
[39] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[40] Cụm từ “phụ gia thực phẩm” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[41] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[42] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[43] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[44] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[45] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[46] Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2018.”
Điều 3 Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[47] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[48] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
[49] Điều 4 Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BYT, Thông tư số 20/2024/TT-BYT và Thông tư số 57/2024/TT-BYT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng đến thời điểm bị thay thế, hủy bỏ hoặc hết hiệu lực sử dụng theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đang trong quá trình giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Việc xác định trường hợp hết hiệu lực sử dụng của giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BYT, Thông tư số 20/2024/TT-BYT và Thông tư số 57/2024/TT-BYT trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 09/2015/TT-BYT.”
[50] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một số các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.