BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 467/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTG ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030”
____________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030”;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04/CT-TTG NGÀY 13/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021-2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-BXD ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
____________________________________
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ Xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 25/3/2021 phê duyệt Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030” và Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030”.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng thực hiện tại Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13/02/2026.
- Xác định rõ trách nhiệm các cơ quan, đơn vị và nội dung, thời hạn hoàn thành các nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị.
II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
Các nhiệm vụ cụ thể và phân công các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Phát triển đô thị là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách tình hình, kết quả thực hiện; tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 910/QĐ-BXD ngày 18/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án "Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 -2030" và tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đúng thời hạn; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đồng thời gửi về Cục Phát triển đô thị để tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
PHỤ LỤC:
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04/CT-TTG NGÀY 13/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021-2030”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-BXD ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
____________________________________
TT | Danh mục các nhiệm vụ | Thời hạn hoàn thành | Đơn vị thực hiện trong Bộ | Sản phẩm | Nguồn vốn | |
Chủ trì | Phối hợp | |||||
I. | Nhóm các nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; phổ biến, tuyên truyền, đào tạo | |||||
1 | Hướng dẫn, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn | Hàng năm | Vụ Quy hoạch kiến trúc | Văn bản hướng dẫn; Báo cáo kết quả kiểm tra | Ngân sách | |
2 | Theo dõi, đôn đốc việc rà soát, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị tính toán giải pháp phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị phát thải carbon thấp, tăng trưởng xanh và thông minh | Hàng năm | Cục Phát triển đô thị | Văn bản đôn đốc định kỳ | Ngân sách | |
3 | Khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện các quy định phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu theo quy định tại Nghị định số 35/2026/NĐ-CP tại các địa phương | Hàng năm | Cục Phát triển đô thị | Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng | Báo cáo tổng hợp | Ngân sách |
4 | Theo dõi, đôn đốc việc rà soát, điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật đô thị tính toán giải pháp phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị phát thải carbon thấp, tăng trưởng xanh và thông minh | Hàng năm | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng | Cục đường bộ Việt Nam | Văn bản đôn đốc định kỳ | Ngân sách |
5 | Tuyên truyền, phổ biến; trao đổi kinh nghiệm, kết nối mạng lưới, đối thoại chính sách; đào tạo nâng cao năng lực về phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị tăng trưởng xanh, phát triển đô thị thông minh | Hàng năm | Cục Phát triển đô thị | Vụ Pháp chế, Vụ Quy hoạch kiến trúc, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Quản lý nhà và Thị trường bất động sản, Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng, Văn phòng Bộ | Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, văn bản tuyên truyền | Ngân sách |
II. | Nhóm các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật | |||||
6 | Xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong phát triển vật liệu xanh | Quý II/2027 | Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng | Viện Vật liệu xây dựng | Quy chuẩn, tiêu chuẩn | Ngân sách |
7 | Xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn về công trình sử dụng năng lượng hiệu quả, công trình tiết kiệm năng lượng | Quý IV/2026 | Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng | Các đơn vị có liên quan | Quy chuẩn, tiêu chuẩn | Ngân sách |
8 | Tiêu chuẩn kỹ thuật về các giải pháp, mô hình công trình ứng phó ngập úng đô thị thích ứng biến đổi khí hậu (mô hình thành phố bọt biển, công trình khẩn cấp, lưu trữ, điều hòa tái sử dụng nước mưa đô thị,....) | Quý IV/2027 | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng | Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Viện Khoa học và công nghệ xây dựng | Tiêu chuẩn | Ngân sách |
III. | Nhóm các nhiệm vụ xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn | |||||
9 | Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Quý II/2026 | Viện Quy hoạch đô thị nông thôn Quốc gia | Vụ Quy hoạch kiến trúc, Cục Phát triển đô thị và các đơn vị có liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Ngân sách |
10 | Lập quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 | 2026 - 2030 | Viện Quy hoạch đô thị nông thôn Quốc gia | Vụ Quy hoạch kiến trúc, Cục Phát triển đô thị và các đơn vị có liên quan | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Ngân sách |
11 | Xây dựng khung hướng dẫn về đô thị tăng trưởng xanh | Quý IV/2026 | Cục Phát triển đô thị | Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, các đơn vị có liên quan | Văn bản hướng dẫn | Ngân sách |
12 | Xây dựng Đề án thoát nước phòng, chống ngập úng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn 2050 | Quý IV/2028 | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng | Cục Phát triển đô thị, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng, Viện Khoa học và công nghệ xây dựng | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Ngân sách |
IV. | Nhóm các chương trình, dự án | |||||
13 | Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư nâng cấp đô thị, tăng trưởng xanh, thông minh, ứng phó với biến đổi khí hậu cho giai đoạn 2025 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo | 2025 - 2030 | Cục Phát triển đô thị | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục Đường bộ Việt Nam, và các đơn vị có liên quan | Đề xuất chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ | Ngân sách |