BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1370/BNV-CTL&BHXH V/v rà soát văn bản quy phạm pháp luật | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư số 24/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
Thực hiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ), Quyết định số 112/QĐ-BNV ngày 27/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Nội vụ, để việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang bảo đảm chính xác đúng đối tượng, đúng địa bàn và các mức phụ cấp (hệ số hoặc tỷ lệ %), Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện như sau:
1. Đánh giá tình hình thực hiện; rà soát lại tên gọi (xã, thôn nếu có), mức phụ cấp của đơn vị đã được hưởng trước khi sáp nhập; mức phụ cấp của đơn vị mới sau sáp nhập quy định tại 02 Thông tư nêu trên. Trường hợp sau khi rà soát nếu phát hiện còn thiếu hoặc nhầm tên đơn vị hoặc các mức phụ cấp tại 02
Thông tư chưa phù hợp theo nguyên tắc nêu tại Công văn số 7058/BNV- CTL&BHXH[1] thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 01/3/2026 (trong đó thống kê chính xác tên đơn vị (xã, thôn) được áp dụng phụ cấp; mức phụ cấp của đơn vị đã được hưởng trước khi sáp nhập, đề xuất mức phụ cấp của đơn vị mới sau sáp nhập), để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Đối với trường hợp bổ sung mới đơn vị hành chính được áp dụng phụ cấp đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, Thông tư số 09/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và khoản 3, khoản 4 Mục III Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố sớm triển khai thực hiện./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
___________________________________________
[1] Tại Công văn 7058/BNV-CTL&BHXH ngày 25/8/2025 của Bộ Nội vụ đã nêu nguyên tắc, cụ thể: (i) Rà soát, xác định mức phụ cấp theo địa bàn cấp xã mới được dựa trên cơ sở địa bàn và mức phụ cấp hiện hưởng của các xã cũ. Không bổ sung mới phụ cấp cho xã mới nếu tất cả các xã cũ trước đó không có phụ cấp; (ii) Xã mới được hình thành từ các xã cũ có cùng mức phụ cấp thì giữ nguyên mức phụ cấp cũ; (iii) Xã mới được hình thành từ các xã cũ có mức phụ cấp thì lấy theo xã có mức phụ cấp cao nhất, trừ trường hợp địa phương đề nghị lấy theo mức thấp hơn xã có mức phụ cấp cao nhất thì lấy theo đề nghị của địa phương.