BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2074/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực viễn thông và internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học Và Công nghệ
____________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông và Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
____________________________________
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương | |||||
1 | 1.013354 | Cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Bộ Khoa học và Công nghệ |
2 | 1.013355 | Báo cáo hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) |
3 | 1.013356 | Đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) |
4 | 1.004586 | Phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) |
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: Không có | |||||
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương: Không có | |||||
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: | |||||
1 | 1.013913 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
2 | 1.013914 | Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
3 | 1.013917 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
4 | 1.013915 | Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động | Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ | Viễn thông và Internet | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD).
Trình tự thực hiện | - Tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ Cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) theo quy định và nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ. - Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo quy định. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam. Trường hợp từ chối, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. |
Cách thức thực hiện | Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; (Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ: + Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội; + Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh; + Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng) - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Thành phần, số lượng hồ sơ | 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng; - Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ); - Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đề nghị cấp phép. Đề án bao gồm các nội dung chính: Báo cáo thuyết minh về quy mô hoạt động và năng lực kỹ thuật; các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để triển khai hoạt động của tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
Thời hạn giải quyết | 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam |
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính | Giấy phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam. |
Phí, lệ phí (nếu có) | Không có |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam; - Đáp ứng năng lực kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để quản lý hoạt động tên miền. |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023. - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. - Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. |
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
........, ngày .......tháng .......năm 20 ....…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÊN
MIỀN DÙNG CHUNG CẤP CAO NHẤT MỚI TẠI VIỆT NAM
(NEW GTLD REGISTRY)
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp: ......
- Mã định danh điện tử của tổ chức: ......
- Mã số doanh nghiệp: ......
- Tên giao dịch quốc tế: ......
- Tên viết tắt: ......
- Địa chỉ trụ sở chính: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Email: ......
- Website: ......
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp: ......
- Chức vụ: ......
- Địa chỉ liên hệ: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Email: ......
3. Nội dung: tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam và cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì lên miền New gTLD cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp phép hoạt động.
Tổ chức, doanh nghiệp cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật và bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, quản lý thông tin trên Internet.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/ |
2. Báo cáo hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
Trình tự thực hiện | - Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam hoàn thiện hồ sơ theo quy định và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam); - Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo quy định; - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) gửi văn bản xác nhận việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, đồng thời đưa doanh nghiệp vào danh sách quản lý tại trang thông tin điện tử: thongbaotenmien.vn. Trường hợp hồ sơ báo cáo không hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. |
Cách thức thực hiện | Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; (Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ: + Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội; + Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh; + Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng) - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Thành phần, số lượng hồ sơ | 1. Thành phần hồ sơ: - Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng; - Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ); - Bản sao Hợp đồng ký với ICANN hoặc hợp đồng ký với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN để cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
Thời hạn giải quyết | 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam |
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). |
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính | Văn bản xác nhận việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. |
Phí, lệ phí (nếu có) | Không có |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. - Có hợp đồng ký với Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN) hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN để cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam. |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023. - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. - Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. |
Mẫu số 02
TÊN NHÀ ĐĂNG KÝ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ...... | ......, ngày ....... tháng ....... năm 20 ....... |
BÁO CÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ,
DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp ........................................................................
- Mã định danh điện tử của tổ chức: ......
- Mã số doanh nghiệp....................................................................................
- Tên giao dịch quốc tế: ......
- Tên viết tắt: ......
- Địa chỉ trụ sở chính: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Hộp thư điện tử: ......
- Website: ......
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp: ......
- Chức vụ: ......
- Địa chỉ liên hệ: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Hộp thư điện tử: ......
3. Thông tin về đối tác ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam (chọn ô tương ứng):
Là Tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế (ICANN). □
Là Nhà đăng ký tên miền chính thức (accredited registrar) của ICANN. □
- Tên đối tác: ......
- Tên viết tắt: ......
- Địa chỉ trụ sở chính: ......
- Điện thoại/Fax: ......
- Hộp thư điện tử.............................................................................................
- Website: ......
4. Cam kết
Tổ chức, doanh nghiệp cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/ |
3. Đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
Trình tự thực hiện | - Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hoàn thiện hồ sơ theo quy định và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghê (Trung tâm Internet Việt Nam); - Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo quy định; - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị. |
Cách thức thực hiện | Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; (Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ: + Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội; + Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh; + Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng) - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Thành phần, số lượng hồ sơ | 1. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; - Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ); - Bản dịch được công chứng Hợp đồng của Tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài ký với ICANN hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN (áp dụng trong trường hợp tổ chức ở nước ngoài); - Kế hoạch triển khai về kỹ thuật đảm bảo đủ năng lực và phù hợp với quy mô hoạt động để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
Thời hạn giải quyết | 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hợp lệ |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam; tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài |
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). |
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính | Văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị. |
Phí, lệ phí (nếu có) | Không có. |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | - Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. - Kế hoạch triển khai về kỹ thuật đảm bảo đủ năng lực và phù hợp với quy mô hoạt động để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài ký hợp đồng với ICANN hoặc với Nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN; - Có đủ năng lực kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền. |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023. - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. - Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. |
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
........, ngày .......tháng .......năm 20 ....…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ,
DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp: ......
- Mã định danh điện tử của tổ chức: ......
- Mã số doanh nghiệp: ......
- Tên giao dịch quốc tế: ......
- Tên viết tắt: ......
- Địa chỉ trụ sở chính: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Email: ......
- Website: ......
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp: ......
- Chức vụ: ......
- Địa chỉ liên hệ: ......
- Điện thoại: ......
- Fax: ......
- Email: ......
3. Nội dung: Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “,vn”, đề nghị Trung tâm Internet Việt Nam xem xét kỹ hợp đồng để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” ra cộng đồng.
Tổ chức, doanh nghiệp cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật và bảo đảm tuân thủ thực hiện hợp đồng Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo đúng các quy định của pháp luật.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số) |
Mẫu số 04
KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
1 | Thuyết minh chi tiết kỹ thuật | - Hạ tầng phòng máy. - Sơ đồ và kiến trúc mạng. - Hệ thống kỹ thuật để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền. Các thành phần hệ thống chính (mô tả chức năng, nguyên lý hoạt động và kết nối giữa các thành phần hệ thống). - Hệ thống máy chủ DNS. - Phương án đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu, dự phòng, cung cấp dịch vụ liên tục. - Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) của hệ thống, dịch vụ cung cấp. |
2 | Nhân sự triển khai hệ thống và cung cấp dịch vụ | - Phương án nhân sự kỹ thuật chuyên trách về quản trị mạng, dịch vụ phù hợp với các giai đoạn xây dựng, phát triển, duy trì hệ thống. - Phương án nhân sự chuyên trách về quản lý tên miền. |
3 | Kế hoạch và mô hình cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” | - Hình thức tiếp nhận đăng ký tên miền. - Website cung cấp dịch vụ; các biểu mẫu, quy trình, nội dung thông tin trên website. - Kế hoạch quản lý chăm sóc khách hàng (liên lạc khách hàng khi cần thiết, theo dõi nhắc nhở tên miền đến hạn duy trì...) - Kế hoạch, cách thức quản lý hồ sơ và thông tin, dữ liệu tên miền. - Thuyết minh về công tác xử lý khiếu nại về chất lượng cung cấp dịch vụ và hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi khách hàng. |
4 | Kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền và các dịch vụ liên quan | - Danh mục các tên miền quốc tế mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ. - Danh mục các dịch vụ Internet mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp. |
4. Phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng
Trình tự thực hiện | - Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). - Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có trách nhiệm phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Trường hợp từ chối phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phải thông báo kết quả bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
Cách thức thực hiện | Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau: - Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ; (Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ: + Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP. Hà Nội; + Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh; + Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng) - Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) |
Thành phần, số lượng hồ sơ | 1. Thành phần hồ sơ: - Bản khai đăng ký địa chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ); - Bản sao hợp lệ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng (đối với trường hợp thay đổi tên chủ thể) (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
Thời hạn giải quyết | 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ. |
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. |
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). |
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính | Quyết định phân bổ, cấp địa chỉ Internet/số hiệu mạng. |
Phí, lệ phí (nếu có) | Áp dụng theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet; lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì sử dụng số hiệu mạng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet. |
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Bản khai đăng ký địa chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Không. |
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023. - Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng. - Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước. - Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet. |
* Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ INTERNET
(HOẶC ĐỊA CHỈ INTERNET VÀ SỐ HIỆU MẠNG)
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng) | Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: ...... Tên mạng (netname) thành viên: ...... (netname phải đảm bảo duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có) Địa chỉ liên hệ: ...... Số điện thoại: ...... Email: ...... Abuse-mailbox: ...... Website: ...... Mã định danh điện tử của tổ chức: ...... Mã số doanh nghiệp: ...... Ghi chú: ...... |
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet/ số hiệu mạng | Họ và tên: ...... Chức vụ: ...... Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu: ......................................................................................... Địa chỉ: ...... Tỉnh/thành phố: ...... Số điện thoại : ...... Email : ...... |
3. Thông tin về người chịu trách nhiệm của cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng | Người chịu trách nhiệm quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng: Họ tên: ...... Chức vụ: ...... Số điện thoại.................................................................. Email: ...... Người quản lý kỹ thuật: Họ tên: ...... Chức vụ: ...... Số điện thoại: ...... Email: ...... |
4. Vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có đề nghị cấp * | □ Trường hợp 1 - đăng ký mới: IPv4/IPv6/ASN: ...... (VD: /23 IPv4, /48 IPv6 hoặc /32 IPv6, 01 ASN) □ Trường hợp 2 - đăng ký tái cấp IPv4: (Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet đang được Trung tâm Internet Việt Nam niêm yết) □ Trường hợp 3 - đổi tên chủ thể sử dụng: (Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có nhu cầu đổi tên chủ thể; thông tin tên chủ thể, tên mạng, mã số cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng) □ Trường hợp 4 - tiếp nhận vùng địa chỉ Internet, số hiệu mạng từ tổ chức quốc tế: (Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng tiếp nhận; thông tin về tên, tên mạng, địa chỉ, email liên hệ của tổ chức quốc tế) |
5. Hiện trạng sử dụng các vùng địa chỉ Internet đã được cấp | Tổng địa chỉ Internet đã được cấp: ...... Tỷ lệ % địa chỉ Internet đã sử dụng: ...... Thông tin bổ sung: ...... |
6. Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ hiện có đề nghị cấp | (Tổ chức mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ Internet có nhu cầu nghị cấp tại đây) - Vùng địa chỉ | sử dụng nội bộ| thời điểm sử dụng hết - Vùng địa chỉ | sử dụng cho dịch vụ | thời điểm sử dụng hết VD:01/24 IPv4 và 01/56 IPv6 | Hệ thống, dịch vụ CNTT nội bộ | tháng ......./202... 01/24 IPv4 và 01/48 IPv6| Dịch vụ FTTH tại HN | tháng ......./202.... |
7. Thông tin kết nối (thông tin đường truyền kết nối Internet) | Đường truyền kết nối Internet 1: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) Đường truyền kết nối Internet 2: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) VD: Đường truyền kết nối Internet 1: VNPT (AS45899) Đường truyền kết nối Internet 2: VNIX (AS23902) |
8. Thông tin liên hệ nộp phí duy trì, sử dụng địa chỉ | Đơn vị thanh toán: ...... Họ và tên/Chức vụ người chịu trách nhiệm nộp phí: ...... Địa chỉ thanh toán: ...... Điện thoại: ...... Email: ...... |
Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp đăng ký địa chỉ Internet cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
......, ngày ....... tháng ....... năm 20 .......
Xác nhận của tổ chức đăng ký
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Lưu ý:
- Yêu cầu bắt buộc khai toàn bộ các trường thông tin, áp dụng trong cả 4 trường hợp quy định tại mục 4.
- Địa chỉ email của các cá nhân đã đăng ký tại mục 3 sẽ được đưa vào danh sách cho phép thực hiện các giao dịch qua email với Trung tâm Internet Việt Nam liên quan tới địa chỉ Internet, số hiệu mạng đã phân bổ, cấp.
- Lưu ý*:
+ Tại mục 4: lựa chọn một trong các trường hợp.
+ Tại phần xác nhận bản khai: Trường hợp thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng, yêu cầu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng.