BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 190/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v giao một số chỉ tiêu định hướng năm 2026 đối với Tập đoàn, Tổng công ty, công ty do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu
____________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao một số chỉ tiêu định hướng năm 2026 đối với Tập đoàn, Tổng công ty, công ty (sau đây gọi là doanh nghiệp) do Bộ Tài chính làm đại diện chủ sở hữu. (Chi tiết tại phụ lục đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:
1.1 Có trách nhiệm rà soát, xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát.
1.2. Chịu trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo đúng định hướng đã được phê duyệt.
2. Giao Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
2.1. Có ý kiến để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2026 theo đúng quy định pháp luật.
2.2. Phối hợp với Hội đồng Quản trị đôn đốc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh năm 2026 theo đúng định hướng và kế hoạch đã được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Sản lượng Data (dữ liệu): 3,06 tỷ GB
- Doanh thu khách hàng Dịch vụ số: 11.054 tỷ đồng
(ii) Doanh thu: 59.810 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 7.068 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 6.350 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(i) Doanh thu: 64.564 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 7.255 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 6.400 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
(i) Doanh thu: 1.090 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 685 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 127 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
(i) Doanh thu: 65.450 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 3.321 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 1.819 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng Quốc gia Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Khai thác dầu, khí: 4,05 triệu tấn quy dầu
(ii) Doanh thu: 247.820 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 24.330 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 18.820 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng Quốc gia Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Khai thác dầu, khí: 14,59 triệu tấn quy dầu
- Điện: 34,51 Tỷ kWh
- Đạm: 1.828,7 nghìn tấn
(ii) Doanh thu: 682.710 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 48.790 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 67.600 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
(i) Sản lượng sản xuất than thành phẩm: 24,2 triệu tấn
(ii) Doanh thu: 139.359,9 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 1.595 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 9.257 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
(i) Sản lượng sản xuất than thành phẩm: 36,7 triệu tấn
(ii) Doanh thu: 171.645 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 5.097 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 23.927 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
(i) Doanh thu: 5.802 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 1.096 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 979 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
(i) Sản lượng tiêu thụ thuốc lá điếu: 5.285 triệu bao
- Sản lượng nội tiêu: 3.139 triệu bao
- Sản lượng xuất khẩu: 2.146 triệu bao
(ii) Doanh thu: 34.667 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 2.228 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 20.168 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
(i) Sản lượng tổng hợp vận tải: 7.347.716 Nghìn tấn Km tính đổi
(ii) Doanh thu: 3.334 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 10 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 145 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
(i) Doanh thu: 11.770 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 150 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 880 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Lưu lượng xe: 84 triệu lượt xe
(ii) Doanh thu thu phí: 7.633 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 1.425 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 558 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam
(i) Tổng Doanh thu: 8.319 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 1.471 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 582 tỷ đồng.
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Điện sản xuất và mua: 342.260 Triệu kWh
- Điện bán của Công ty mẹ EVN: 310.390 Triệu kWh
(ii) Doanh thu: 572.014 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 6.165 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 11.500 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Điện sản xuất và mua của EVN: 342.260 Triệu kWh
- Điện thương phẩm: 309.077 Triệu kWh
(ii) Doanh thu: 685.329 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 11.906 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 26.232 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MUA BÁN NỢ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
(i) Doanh thu: 2.715 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 325 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 200 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
(i) Doanh thu: 14.825 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 12.376 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 6.650 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
(i) Doanh thu: 14.887 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận trước thuế: 12.396 tỷ đồng
(iii) Nộp ngân sách nhà nước: 6.675 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc
(i) Sản lượng lương thực bán ra: 1.265.000 tấn
(ii) Doanh thu: 11.805 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 311 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 183 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Lương thực miền Bắc
(i) Sản lượng lương thực bán ra: 2.112.369 tấn
(ii) Doanh thu: 20.915 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 356 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 290 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Sản lượng cà phê: 9.522,8 tấn
- Cao su mủ khô: 292,3 tấn
- Sản lượng thóc khô: 10.468,8 tấn
- Chế biến qua kho: 28.000 tấn
- Kinh doanh cà phê nội địa: 35.234 tấn
- Cà phê chế biến sâu: 150 tấn
(ii) Doanh thu: 2.191,2 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 11,6 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 17,7 tỷ đồng
II. Đối với hợp nhất của Tổng công ty Cà phê Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Sản lượng cà phê: 36.450 tấn
- Cao su mủ khô: 1.862 tấn
- Sản lượng thóc khô: 25.742 tấn
- Chế biến qua kho: 28.000 tấn
- Kinh doanh cà phê nội địa: 35.234 tấn
- Cà phê chế biến sâu: 150 tấn
(ii) Doanh thu: 3.520 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận trước thuế: 17,6 tỷ đồng
(iv) Nộp ngân sách nhà nước: 68,7 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN CAO SU VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Cao su Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 6.468 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 2.644 tỷ đồng
(iii) ROE: 5,82%
(iv) ROA: 5,76%
II. Hợp nhất - Tập đoàn Cao su Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 33.799 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 5.558 tỷ đồng
(iii) ROE: 9,17%
(iv) ROA: 6,62%
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 1.600 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 290 tỷ đồng
(iii) ROE: 7,25%
(iv) ROA: 6,8%
II. Hợp nhất - Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 2.325 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 318 tỷ đồng
(iii) ROE: 6,28%
(iv) ROA: 5,64%
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam
(i) Tổng doanh thu: 9.150 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 7 tỷ đồng
(iii) ROE: 0,27%
(iv) ROA: 0,12%
II. Hợp nhất - Tổng công ty Lương thực miền Nam
(i) Tổng sản lượng: 1.525.600 tấn
(ii) Tổng doanh thu: 16.020 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận sau thuế: 71,55 tỷ đồng
(iv) ROE: 2,06%
(v) ROA: 0,68%
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 186.800 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 1.720 tỷ đồng
(iii) ROE: 7,5%
(iv) ROA: 3,1%
II. Hợp nhất - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
(i) Sản lượng: 19.442.500 m3,tấn
(ii) Tổng doanh thu: 315.000 tỷ đồng*
(iii) Lợi nhuận sau thuế: 2.704 tỷ đồng
(iv) ROE: 9%
(v) ROA: 3%
* Chỉ tiêu doanh thu năm 2026 của Tập đoàn được xây dựng theo giá dầu tương đương mức bình quân của giá dầu thô năm 2025 là 65 USD/thùng.
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 6.184 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 526 tỷ đồng
(iii) ROE: 3,2%
(iv) ROA: 2,7%
II. Hợp nhất - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
(i) Sản lượng vận tải biển: 23,78 triệu tấn
(ii) Tổng doanh thu: 22.186 tỷ đồng
(iii) Lợi nhuận sau thuế: 2.589 tỷ đồng
(iv) ROE: 11,5%
(v) ROA: 6,3%
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 20.993 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 1.825 tỷ đồng
(iii) ROE: 5,1%
II. Hợp nhất - Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam
(i) Tổng doanh thu : 21.447 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 1.991 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam
(i) Tổng doanh thu: 108.525 tỷ đồng
II. Hợp nhất - Tổng công ty Hàng không Việt Nam
(i) Sản lượng chủ yếu:
- Khách vận chuyển: 29,07 triệu khách
- Khách luân chuyển: 48,52 tỷ kh.km
- Hàng hóa vận chuyển: 386,4 nghìn tấn
- Hàng hóa luân chuyển: 1.240,5 triệu tấn.km
- Tấn luân chuyển (RTK): 5,6 tỷ tấn.km
(ii) Tổng doanh thu: 132.517 tỷ đồng
PHỤ LỤC
GIAO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂM 2026 ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính)
____________________________________
I. Công ty mẹ - Tập đoàn Bảo Việt
(i) Tổng doanh thu: 2.015 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 1.320 tỷ đồng
(iii) ROE: 6,95%
II. Hợp nhất - Tập đoàn Bảo Việt
(i) Tổng doanh thu: 59.930 tỷ đồng
(ii) Lợi nhuận sau thuế: 2.450 tỷ đồng