ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 60/KH-UBND | Sơn La, ngày 16 tháng 03 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La năm 2026
____________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 2953/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xuất khẩu hàng hóa tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 75/TTr-SCT ngày 03/3/2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La năm 2026, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, nối giao thương hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế trong hoạt động xúc tiến thương mại và nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp, hiệu quả của các chương trình xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa phương thức tiêu thụ.
- Phát triển xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh, khai thác hiệu quả cơ hội và hạn chế tác động của các thách thức trong thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. Chuyển dịch dần sang xuất khẩu trực tiếp, qua hợp đồng thương mại quốc tế. Phấn đấu tổng giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu của tỉnh năm 2026 đạt 240 triệu USD, tăng trên 06% so với năm 2025. Trong đó, sản phẩm nông sản, thực phẩm tham gia xuất khẩu đạt 235 triệu USD, tăng trên 07% so với năm 2025.
2. Yêu cầu
- Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị, hạn chế tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử và đưa hàng hóa chủ lực của tỉnh tham gia vào quá trình xuất khẩu.
- Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên tập trung vào các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ mặt hàng, sản phẩm có sản lượng, giá trị và thế mạnh của tỉnh, không để xảy ra tình trạng triển khai, hỗ trợ giàn trải thiếu hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất khẩu
a) Hoạt động truyền thông, quảng bá
- Xây dựng các phóng sự, video-clip, ấn phẩm, tờ gấp, về các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La phục vụ công tác quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ, xuất khẩu.
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn
La, thông qua các cơ quan thông tấn, báo chí của địa phương và của trung ương.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, nền tảng trực tuyến tạo sức lan tỏa đối với các sự kiện xúc tiến thương mại trong tỉnh.
- Tổ chức chương trình, lễ hội, ngày hội quảng bá sản phẩm đặc trưng, chủ lực gắn với các hoạt động, các chuỗi sự kiện văn hóa, du lịch của mỗi địa phương.
b) Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang cập nhật thông tin về tình hình thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu với Trung Quốc và thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường công tác thông tin hướng dẫn, dự báo thị trường trong và ngoài nước, hỗ trợ cho việc nắm bắt những thông tin, quy định về các hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa cho các doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn kiến thức về: Kỹ năng xúc tiến thương mại; văn minh thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế, thông tin thị trường; xây dựng và bảo vệ thương hiệu; ứng dụng thương mại điện tử cho các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong tỉnh nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng trong lĩnh vực thương mại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
d) Hoạt động kết nối, mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tổ chức đoàn công tác làm việc với các tập đoàn, doanh nghiệp, đơn vị thu mua nông sản, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, nhà máy, cơ sở chế biến, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm du lịch để trao đổi thông tin, kết nối tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La.
- Tổ chức các chương trình, hội nghị kết nối giao thương với các tỉnh thành, giữa các hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp nước ngoài với các doanh nghiệp, HTX của tỉnh Sơn La.
- Tổ chức các Tuần hàng nông sản đặc trưng, an toàn tỉnh Sơn La tại các tỉnh, thành phố. Trong đó, ưu tiên các thị trường trọng điểm, các địa phương có biên bản ghi nhớ hợp tác với tỉnh Sơn La, các thị trường mới, thị trường tiềm năng có mật độ dân số đông, có khả năng liên kết tốt với các khu công nghiệp, khu du lịch, đơn vị thu mua xuất khẩu như: Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hải Phòng, Hưng Yên, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
- Tham gia trưng bày, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn của tỉnh Sơn La tại các chương trình kết nối cung cầu, chương trình xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tỉnh, thành phố tổ chức.
- Tham gia đoàn công tác của các Bộ, ngành khảo sát, mở rộng thị trường xuất khẩu tại thị trường các nước Châu Á, Châu Âu .... Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX tìm kiếm đối tác và gửi hàng hóa để giới thiệu và chào hàng với các đối tác nhập khẩu tại thị trường nước ngoài.
e) Hoạt động hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu
- Tổ chức công bố văn bằng cho các nông sản đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể (nếu có).
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã về thiết kế mẫu mã, bao bì nhằm giúp các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La đa dạng về mẫu mã, tăng tính hấp dẫn và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm, ứng dụng truy xuất nguồn gốc xuất xứ, bảo hộ nhãn hiệu.... ; đẩy mạnh các hoạt động kết nối, hỗ trợ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm.
- Duy trì các điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng tiêu biểu đã được xây dựng, đồng thời tiếp tục nghiên cứu lựa chọn phát triển thêm các điểm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các điểm du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu dân cư trong và ngoài tỉnh, nhằm quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất, đặc sản vùng miền, sản phẩm OCOP, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của địa phương trên cơ sở khuyến khích sử dụng nguồn vốn xã hội hóa.
2. Phát triển thương mại điện tử
a) Nâng cao nhận thức, kỹ năng về thương mại điện tử
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về sự cần thiết, các quy định và cơ chế chính về thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại; kỹ năng kinh doanh trên nền tảng số cho doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh. Trong đó trọng tâm là việc hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh livestream bán sản phẩm trên các mạng xã hội, sàn thương mại điện tử.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử, các kênh mạng xã hội
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh mở gian hàng trên các sàn thương mại điện tử.
- Phối hợp chặt chẽ với các sàn thương mại điện tử và đơn vị tham gia thường xuyên cập nhật sản phẩm (hình ảnh, video, giá bán, thông tin,....), cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng khi tham gia các sàn thương mại điện tử.
- Tổ chức tập huấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh livestream bán sản phẩm trên các mạng xã hội như TikTok, Facebook, Youtube....
- Duy trì các gian hàng của tỉnh trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế; hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên các trang mạng, sàn thương mại điện tử của các nước.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX trong chuyển đổi số, ứng dụng, thương mại điện tử
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số chuyên ngành xúc tiến thương mại của tỉnh bao gồm các thông tin về thị trường, ngành hàng, thông tin doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa chủ lực và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối với Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số quốc gia.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình “Tuần lễ Thương mại điện tử quốc gia và Ngày mua sắm trực tuyến - Online Friday 2026” do Bộ Công Thương tổ chức.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh giám sát, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La năm 2026 và các nhiệm vụ khác có liên quan theo phân công, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối chủ trì, theo dõi, phối hợp, đôn đốc sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và tiến độ đề ra.
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức đoàn công tác tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại các thị trường nước ngoài, các chương trình khảo sát thị trường, hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa.
Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức và tham gia các hoạt động kết nối giao thương trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển thương mại điện tử (không bao gồm việc tham gia gian hàng tại các hội chợ thương mại trong nước).
Chủ động tìm kiếm, hợp tác với các cơ quan, đơn vị có đủ năng lực thực hiện việc thông tin, đánh giá, dự báo thị trường xuất khẩu hàng hóa đối với các mặt hàng chủ lực.
Tổ chức chương trình tập huấn kiến thức, kỹ năng trong các lĩnh vực về hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu hàng hóa, xây dựng thương hiệu và ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.
Tham gia phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai tổ chức các chương trình tuần hàng, tuần lễ sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La.
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại các Phụ lục của Kế hoạch này.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Sơn La
Chủ trì, phối hợp với sở, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình: Tuần hàng, tuần lễ quảng bá, hội chợ thương mại giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước.
Chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các gian hàng trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của tỉnh tại các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm thương mại trong nước.
Chủ trì làm việc với cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnh các sản phẩm của tỉnh Sơn La.
Tổ chức chương trình tập huấn kiến thức, kỹ năng trong các lĩnh vực về: tổ chức lớp tập huấn đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử và livestream bán hàng trực tuyến.
Phối hợp với UBND các xã, phường trong việc tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại tại địa phương.
Tham gia phối hợp với Sở Công Thương tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tại thị trường nước ngoài.
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại các Phụ lục của Kế hoạch này.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung sau: Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt; Tiếp tục tổ chức cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu; tăng cường quản lý, hướng dẫn, giám sát sản xuất tại các vùng sản xuất nông sản đã được cấp mã số vùng trồng và triển khai có hiệu quả Luật Trồng trọt;
Phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm nông sản, thủy sản an toàn; Phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ các nhà máy chế biến gắn với phát triển các sản phẩm lợi thế, chủ lực của từng xã, phường. Tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan, các xã, phường đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn của tỉnh.
Phối hợp với các Sở, Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì thực hiện xây dựng, quản lý nhãn hiệu của các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, áp dụng chuyển giao đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch thân thiện với môi trường.
Hỗ trợ cập nhật các thông tin liên quan đến các quy định về các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế; các quy định về hàng rào phi thuế quan; các cam kết về quy tắc xuất xứ hàng hóa; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn của nước nhập khẩu.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường duy trì và phát triển các chuỗi cung ứng thực phẩm nông sản, thủy sản của tỉnh.
Phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường triển khai kế hoạch, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này.
6. Sở Tài chính
Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường thu hút các nhà đầu tư khảo sát, nghiên cứu đầu tư phát triển các dự án thu gom, chế biến nông sản, các cơ sở hạ tầng thương mại, hạ tầng logistics.
Phối hợp với Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ vào dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Sở Ngoại vụ
Thẩm định, trình UBND tỉnh về thủ tục: Người nước ngoài vào tỉnh Sơn La để thực hiện các nội dung liên quan đến thúc đẩy phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Sơn La; các đoàn của tỉnh đi nước ngoài để triển khai các hoạt động nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
Làm đầu mối khâu nối với các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế.... để tổ chức các đoàn công tác của tỉnh làm việc với các cơ quan này, nhằm tăng cường thông tin thị trường, tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường và quảng bá sản phẩm, kết nối thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Phối hợp với các sở ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Hướng dẫn, liên kết các hợp tác xã sản xuất và thương mại để phát triển mạng lưới tiêu thụ bền vững.
Chủ trì, tổng hợp ý kiến của các hợp tác xã, đề xuất cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ hàng hóa nông sản của tỉnh.
Chủ trì, hỗ trợ các hợp tác xã tham gia hội chợ, chương trình kết nối giao thương do Liên minh HTX Việt Nam và Liên minh HTX các tỉnh tổ chức.
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này.
9. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
Tham gia các chương trình Xúc tiến thương mại để xây dựng tin, bài, phóng sự, clip, tăng cường thời lượng tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, thông tin về thị trường hàng hóa đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
Xây dựng các phóng sự tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, thương nhân kinh doanh thu mua nông sản, thực phẩm an toàn để cung ứng phân phối trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
10. Các sở, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử theo Kế hoạch của UBND tỉnh đã phê duyệt.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn an toàn thực phẩm để tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại và tham gia xuất khẩu; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp tác xã cấp các loại chứng chỉ an toàn thực phẩm, Vietgap, Globalgap, truy xuất nguồn gốc để đủ điều kiện tham gia xuất khẩu; xây dựng, quản lý nhãn hiệu sản phẩm đối với các sản phẩm nông sản mang địa danh của xã, phường.
Chủ động kết nối và mời các đơn vị thu gom, tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa lên làm việc, tham quan, khảo sát vùng nguyên liệu kết nối tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm.
Chủ trì lựa chọn và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với tiềm năng, thế mạnh và gắn với các sự kiện văn hóa, du lịch của địa phương (như Lễ xuất khẩu, Lễ khởi hành, Ngày hội hái quả....) để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn đặc trưng của xã, phường.
Lựa chọn, chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã tiêu biểu, nổi bật trên địa bàn tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội nghị kết nối giao thương được tổ chức trong tỉnh, trong nước và nước ngoài. Tuyên truyền, giới thiệu, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tham gia các chương trình tập huấn về xúc tiến thương mại, chuyển đổi số, thương mại điện tử, livestream bán hàng trên các mạng xã hội và tham gia các sàn thương mại điện tử.
Tổ chức thực hiện các chương trình theo nhiệm vụ phân công tại Phụ lục của Kế hoạch này.
12. Đề nghị Hội nông dân tỉnh tham gia phối hợp
Tuyên truyền, hướng dẫn, liên kết các hội viên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương tổ chức.
Chủ trì, tổng hợp ý kiến của các hợp tác xã, đề xuất cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ hàng hóa nông sản của tỉnh.
Triển khai các chương trình hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản theo Chương trình phối hợp giữa Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Tỉnh ủy Sơn La; Nghiên cứu, xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP của tỉnh Sơn La trong và ngoài tỉnh.
Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số do Hội nông dân chủ trì thực hiện.
13. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh tham gia phối hợp
Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác hướng dẫn, đào tạo tập huấn phát triển các mô hình ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh hàng hóa, nông sản.
Tuyên truyền, hướng dẫn, liên kết các đoàn viên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại do UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương tổ chức.
Đề xuất, giới thiệu các mô hình sản xuất kinh doanh nông sản, mô hình ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả của các đoàn viên để tham gia các chương trình hỗ trợ, quảng bá xúc tiến thương mại của tỉnh.
Phối hợp chỉ đạo các cơ sở đoàn trực thuộc, các đoàn viên thanh niên đẩy mạnh việc tuyên truyền, chia sẻ, quảng bá hình ảnh sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La trên các nền tảng mạng xã hội.
14. Đề nghị các doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh
Chủ động nâng cao năng lực sản xuất, thường xuyên cải tiến mẫu mã, chất lượng, xây dựng thương hiệu sản phẩm; chú trọng tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường nghiên cứu và đưa vào sản xuất các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tích cực, chủ động phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường tham gia các chương trình xúc tiến thương mại để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa tại thị trường trong và ngoài nước.
Thường xuyên phối hợp, cung cấp thông tin với các sở, ngành, UBND các xã, phường về hoạt động thu gom, ký kết hợp đồng tiêu thụ, quản lý chất lượng sản phẩm....; kết quả sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm, các khó khăn, vướng mắc (nếu có) nhằm triển khai thuận lợi các hoạt động xuất khẩu sản phẩm của đơn vị.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại, thương mại điện tử năm 2026 được giao từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Phát triển thương mại điện tử quốc gia; chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, hợp tác xã và huy động từ các nguồn hợp pháp khác; đồng thời, lồng ghép kinh phí từ các chương trình mục tiêu, kết hợp xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, các sở ngành, đơn vị chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao.
2. Việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử trong năm phải bám sát nội dung định hướng của kế hoạch và nằm trong danh mục Chương trình xúc tiến thương mại, thương mại điện tử năm 2026 (tại phụ lục kèm theo Kế hoạch).
3. Đối với nội dung tham gia các Hội chợ triển lãm, Hội chợ thương mại ngoài tỉnh phải lựa chọn mời và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu thực sự, năng lực sản xuất tham gia, tránh tình trạng các hợp tác xã tham gia theo hình thức đi bán hàng tại các hội chợ.
4. Giao Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chủ trì theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và tiến độ đề ra; Chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đề xuất trình UBND tỉnh các nội dung cập nhật, điều chỉnh các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ phát triển thương mại điện tử tại Kế hoạch này.
5. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ (hoặc đột xuất theo yêu cầu) báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Thời hạn báo cáo của các sở, ngành, đơn vị trước ngày 15/6 đối với báo cáo 6 tháng; trước 20/11 đối với báo cáo năm 2026 và nội dung đề xuất nhiệm vụ xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa và phát triển thương mại điện tử của năm 2027.
Trên đây là Kế hoạch xúc tiến thương mại, xuất khẩu hàng hóa và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La năm 2026, yêu cầu các Sở, ngành, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM HÀNG HÓA TỈNH SƠN LA NĂM 2026
____________________________________
TT | Sản phẩm | Thực hiện năm 2025 | Kế hoạch năm 2026 | KH 2026 so với ƯTH năm 2025 | ||
Số lượng | Giá trị | Số lượng (Tấn) | Giá trị | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
Tổng cộng | 225.313,43 | 240.000 | 106,52 | |||
A | Mặt hàng nông sản | 169.379,5 | 218.402,20 | 235.000 | 107,60 | |
I | Sản phẩm trái cây | 19.860 | 31.131,78 | 27.100 | 36.500 | 117,24 |
1 | Sản phẩm Xoài | 9.350 | 6.508,65 | 11.200 | 8.220 | 126,29 |
1.1 | Sản phẩm xoài tươi | 500 | 114,94 | 500 | 120 | 104,40 |
1.2 | Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà máy ngoài tỉnh | 4.400 | 934,82 | 5.000 | 1.100 | 117,67 |
1.3 | Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà máy trong tỉnh | 4.450 | 5.458,89 | 5.700 | 7.000 | 128,23 |
2 | Sản phẩm Nhãn | 4.500 | 22.273,65 | 5.300 | 23.950 | 107,53 |
2.1 | Nhãn quả tươi | 0 | 0,00 | 300 | 190 | |
2.2 | Long nhãn | 4.500 | 22.273,65 | 5.000 | 23.760 | 106,67 |
3 | Sản phẩm Chanh leo | 850 | 972,20 | 1.500 | 1.520 | 156,35 |
3.1 | Chanh leo tươi | 0 | 0,00 | 300 | 160 | |
3.2 | Dịch chanh leo | 850 | 972,20 | 1.200 | 1.360 | 139,89 |
4 | Sản phẩm Chuối | 5.150 | 1.361,68 | 9.000 | 2.700 | 198,28 |
4.1 | Chuối tươi | 4.800 | 1.217,86 | 6.000 | 1.500 | 123,17 |
4.2 | Chuối IQF (DOVECO) | 350 | 143,81 | 3.000 | 1.200 | 834,41 |
5 | Sản phẩm Mận hậu | 3 | 7,28 | |||
6 | Sản phẩm Thanh long | 7 | 8,31 | 100 | 110 | 1.323,31 |
7 | Sản phẩm Sơn Tra | 0 | 0,00 | |||
II | Nông sản chế biến và nông sản khác | 149.520 | 187.270,42 | 167.443 | 198.500 | 106,00 |
8 | Sản phẩm Chè | 11.050 | 26.065,03 | 11.050 | 26.060 | 99,98 |
8.1 | Chè viên | 2.850 | 11.864,00 | 2.850 | 11.860 | 99,97 |
8.2 | Chè xanh | 8.200 | 14.201,03 | 8.200 | 14.200 | 99,99 |
9 | Sản phẩm Cà phê | 27.800 | 112.383,32 | 34.500 | 104.000 | 92,54 |
10 | Sản phẩm sắn | 102.200 | 38.471,15 | 107.000 | 40.000 | 103,97 |
10.1 | Tinh bột sắn | 60.000 | 27.092,66 | 65.000 | 29.000 | 107,04 |
10.2 | Sản phẩm khác | 42.200 | 11.378,49 | 42.000 | 11.000 | 96,67 |
11 | Đường mía | 3.500 | 1.725,62 | 8.900 | 4.410 | 255,56 |
12 | Rau các loại | 0 | 0,00 | |||
13 | Hạt giống Takii | 0 | 450,00 | 450 | 100,00 | |
14 | Ngô giống | 0 | 80,00 | 43 | 80 | 100,00 |
15 | Sản phẩm chế biến khác (Dứa, ngô ngọt, rau chân vịt....) | 4.970 | 8.095,29 | 5.950 | 9.500 | 117,35 |
15.1 | Sản phẩm dứa (DOVECO) | 1.100 | 1.048,73 | 1.500 | 1.430 | 136,35 |
15.2 | Sản phẩm ngô ngọt (DOVECO) | 2.630 | 5.287,25 | 2.800 | 5.650 | 106,86 |
15.3 | Sản phẩm đậu tương rau (DOVECO) | 900 | 1.040,94 | 1.100 | 1.270 | 122,00 |
15.4 | Sản phẩm rau chân vịt (DOVECO) | 340 | 718,37 | 550 | 1.150 | 160,09 |
16 | Sữa và sản phẩm từ sữa | 14.000 | ||||
B | Mặt hàng khác | 6.911,23 | 5.000,00 | 72,35 | ||
1 | Xi măng và clanke | 42.050 | 4.811,23 | 24.000 | 2.600 | 54,04 |
2 | Sản phẩm Dệt may | 0 | 825,00 | 900 | 109,09 | |
4 | Sản phẩm khác | 0 | 1.275,00 | 1.500 | 117,65 | |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
____________________________________
Stt | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
1 | Tổ chức tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, chỉ dẫn địa lí và bảo hộ nhãn hiệu. | Sở Khoa học và Công nghệ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường; - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; - Liên minh HTX; - Các doanh nghiệp, HTX. | |
2 | Hội nghị giao thương kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La năm 2026 | Sở Công Thương | - Các sở, ngành cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh - Liên minh HTX; - UBND các xã, phường. | |
3 | Chương trình lễ hội quảng bá đối với sản phẩm xoài | UBND các xã thuộc huyện Yên Châu cũ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Đài phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường. | |
4 | Chương trình lễ hội quảng bá đối với sản phẩm nhãn | UBND các xã thuộc huyện Sông Mã cũ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Đài phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường. | |
5 | Chương trình lễ hội quảng bá đối với sản phẩm cam, quýt | UBND các xã thuộc huyện Sông Mã cũ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Đài phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường. | |
6 | Chương trình quảng bá đối với các sản phẩm nông sản (Na, Dâu tây, Thanh Long và các sản phẩm nông sản khác) | UBND các xã thuộc huyện Mai Sơn cũ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Đài phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường. | |
7 | Chương trình quảng bá đối với sản phẩm quả thanh long | UBND các xã thuộc huyện Thuận Châu cũ | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Đài phát thanh- Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường. | |
8 | Hội chợ triển lãm thương mại và nông sản năm 2026 (gắn với các chương trình kỷ niệm ngày Quốc khánh 2/9 diễn ra Khu du lịch quốc gia Mộc Châu) | UBND phường Thảo Nguyên | - Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL. - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; UBND các xã, phường. | |
9 | Xây dựng và duy trì, phát triển các điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Trung tâm xúc tiến ĐTTMDL - UBND xã, phường | Các doanh nghiệp, HTX | |
10 | Tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ thiết kế mẫu mã bao bì, trưng bày giới thiệu sản phẩm, xây dựng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh. | Trung tâm XTĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
11 | Tổ chức sự kiện giới thiệu, quảng bá đưa nông sản xuất khẩu | Trung tâm XTĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
12 | Các hội chợ, triển lãm thương mại diễn ra trong tỉnh | Các doanh nghiệp tổ chức Hội chợ | - Các sở, ngành cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh - Liên minh HTX; - UBND các xã, phường. | Theo Quyết định số 2297/QĐ- UBND ngày 01/9/2025 của UBND tỉnh |
13 | Biên tập xây dựng các ấn phẩm: Xây dựng tài liệu tuyên truyền quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch | Trung tâm XTĐTTMDL tỉnh |
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỔ CHỨC TẠI NGOÀI TỈNH (TRONG NƯỚC) NĂM 2026
____________________________________
STT | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
1 | Tham gia các hoạt động trưng bày, quảng bá, giới thiệu sản phẩm đặc trưng và Văn hóa của tỉnh Sơn La tại chương trình thuộc đề án Hội chợ quốc gia do Ban Chỉ đạo các Hội chợ quốc gia phê duyệt. | Trung tâm XTĐTTM | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
2 | Tổ chức sự kiện cung cấp quả dâu tây, mận hậu, thanh long, nhãn.... lên các chuyến bay của Vietnam Airlines và hệ thống phân phối của Sài Gòn Co.op, BigC, WinCommere.... | Trung tâm XTĐTTM | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
3 | Tham dự các chương trình, hội nghị kết nối giao thương do các bộ, ngành trung ương, hiệp hội ngành hàng, UBND các tỉnh, thành phố tổ chức | Sở Công Thương | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
4 | Tham gia các hội chợ triển lãm thương mại, các nội dung trưng bày sản phẩm do các bộ, ngành trung ương, hiệp hội ngành hàng, UBND các tỉnh, thành phố tổ chức. | Trung tâm xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
5 | Tổ chức Tuần lễ nông sản và thực phẩm an toàn tỉnh Sơn La tại các tỉnh, thành phố. | Trung tâm xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
6 | Tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Hội chợ Việt Nam EXPO 2026 | Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
7 | Tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Hội chợ Hội chợ đặc sản vùng miền Việt Nam 2026 | Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
8 | Tham gia trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại Hội chợ triển lãm quốc tế công nghiệp thực phẩm Việt Nam - Vietnam FOODEXPO 2026 | Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
9 | Tổ chức đưa các doanh nghiệp, HTX đi khảo sát thị trường, kết nối làm việc với các cơ sở thu mua, xuất khẩu nông sản | Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
10 | Làm việc với các bộ ngành, địa phương, hiệp hội ngành ngành hàng các tập đoàn, doanh nghiệp thu mua nông sản, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, nhà máy, cơ sở chế biến, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm du lịch để trao đổi thông tin, kết nối tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La. | Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh - Liên minh HTX; - UBND các xã, phường. | |
11 | Làm việc với các cơ quan báo, đài truyền hình của trung ương, ngành, địa phương để phối hợp xây dựng và phát hành các phóng sự, bản tin chuyên đề, chương trình quảng bá các sản phẩm nông sản của tỉnh | Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La. - UBND các xã, phường |
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ XUẤT KHẨU NĂM 2026
____________________________________
Stt | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
1 | Cung cấp thông tin về tình hình thông quan tại các cặp cửa khẩu giữa Việt Nam và các nước; thông tin nhu cầu, diễn biến, dự báo thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh | Sở Công Thương | - Sở Công Thương các tỉnh biên giới - Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường | |
2 | Tổ chức Hội nghị tập huấn hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn hàng hóa tham gia xuất khẩu gắn với phát triển vùng nguyên liệu phục vụ xuất khẩu | Sở Công Thương | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - UBND các xã, phường | |
3 | Tham gia các đoàn kết nối giao thương, nghiên cứu thị trường các sự kiện xúc tiến thương mại quốc tế do các Bộ, ngành trung ương tổ chức và đề nghị tiếp tục hỗ trợ tỉnh trong tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu các doanh nghiệp nhập khẩu uy tín để kết nối giao thương, tiêu thụ sản phẩm nông sản | Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
4 | Tham dự Hội nghị, Hội thảo trực tuyến do các Bộ ngành trung ương tổ chức tại nước ngoài. | Sở Công Thương | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
5 | Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản, công hàm gửi các bộ, ngành, trung ương, tham tán thương mại, cơ quan thương vụ các nước hỗ trợ tỉnh Sơn La kêu gọi, kết nối giao thương, giới thiệu cho tỉnh Sơn La các doanh nghiệp, thương nhân lớn, có kinh nghiệm, uy tín tiến hành thu mua tiêu thụ nông sản | Sở Ngoại vụ | Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
6 | Tham gia các hội chợ triển lãm tại nước ngoài theo các chương trình do các Bộ, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp tổ chức. | Trung tâm xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
7 | Tham gia Hội chợ Kinh tế Thương mại và Du lịch biên giới Trung - Việt (Hồng Hà) năm 2026 | Trung tâm xúc tiến ĐTTMDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. | |
8 | Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX tìm kiếm đối tác và gửi hàng hóa để giới thiệu và chào hàng với các đối tác nhập khẩu tại thị trường nước ngoài | Sở Công Thương, Trung tâm XTTMĐTDL | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - UBND các xã, phường. |
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NĂM 2026
____________________________________
Stt | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Ghi chú |
1 | Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX tham gia các sàn thương mại điện tử, các trang mạng trong và ngoài nước. | Sở Công Thương | - Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ. - Trung tâm XTĐTTMDL; -UBND các xã, phường; - Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất. | |
2 | Tiếp tục phối hợp với Cục Thương mại điện tử & Kinh tế Số - Bộ Công Thương triển khai cập nhật các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La lên sàn thương mại điện tử hợp nhất sanviet.vn. | Sở Công Thương | - Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Khoa học và Công nghệ. - Trung tâm XTĐTTMDL; -UBND các xã, phường; - Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất. | |
3 | Tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình “Tuần lễ Thương mại điện tử quốc gia và Ngày mua sắm trực truyến - Online Friday 2026” do Bộ Công Thương tổ chức. | Sở Công Thương | - Sở Khoa học và Công nghệ; - Hiệp hội DN tỉnh - Trung tâm XTĐTTMDL; - UBND các xã, phường; - Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất. | |
4 | Tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức, nhận thức về thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại và kỹ năng bán hàng trực tuyến, livestream bán sản phẩm trên các kênh mạng xã hội cho các doanh nghiệp, htx, hộ sản xuất kinh doanh | - Sở Công Thương, - Trung tâm XTĐTTMDL; - Tỉnh đoàn, - Hội Nông dân tỉnh - UBND các xã, phường | Các DN, HTX, hộ sản xuất kinh doanh | |
5 | Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng triển khai và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa | Sở Khoa học và Công nghệ | - Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương - Trung tâm XTĐTTMDL; - UBND các xã, phường; - Doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất. | |
6 | Triển khai tuyên truyền pháp luật về Luật Thương mại điện tử năm 2025 và các văn bản quy định pháp luật có liên quan | Sở Công Thương | - Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. - UBND các xã, phường. |