BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2353/CT-CS V/v chính sách thuế và quản lý thuế đối với HKD, CNKD | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Trà My.
Cục Thuế nhận được đơn phản ánh kiến nghị của bà Nguyễn Trà My (mã số PAKN.20251202.0852) về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/1/2026 được quy định tại Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì tính thuế TNCN đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.
2. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế đối với thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH25, thuế suất thuế TNCN thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Các mức tỷ lệ này đã được áp dụng ổn định trong nhiều năm, phù hợp với đặc điểm hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Các mức thuế suất thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất là 15%, 17% và 20% được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
3. Ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì doanh thu xác định theo quy định tại Điều 5 và các khoản chi được trừ xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định.
4. Hiện nay có nhiều tổ chức, ngân hàng và đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ đang hỗ trợ hộ kinh doanh các phần mềm bán hàng, kế toán và hóa đơn điện tử tích hợp, thậm chí miễn phí trong giai đoạn đầu để hộ kinh doanh làm quen với phương thức quản lý mới. Bên cạnh đó, theo chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho khu vực kinh tế tư nhân, Nhà nước cũng hỗ trợ cung cấp các nền tảng số và phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh, giúp việc ghi chép, lập hóa đơn và kê khai thuế được thực hiện thuận tiện trên môi trường điện tử.
Cục Thuế có ý kiến để bà Nguyễn Trà My được biết./.
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |