BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3018/BTC-KTN V/v báo cáo tình hình thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
Kính gửi: | - Các Bộ: Công Thương; Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; |
Ngày 19/02/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 283/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Kế hoạch cơ cấu lại ngành dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) kèm theo Phụ lục danh mục các nhiệm vụ cụ thể thực hiện cơ cấu lại ngành dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Ngày 01/4/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 531/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Chiến lược).
Tại các Quyết định nêu trên, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương định kỳ hàng năm, bắt đầu từ năm 2021, kiểm điểm tình hình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược và Đề án đối với ngành, lĩnh vực dịch vụ hoặc vùng lãnh thổ thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Để có cơ sở tổng hợp kết quả triển khai nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đề nghị Quý Bộ, ngành, địa phương:
1. Đối với Đề án: Báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 283/QĐ-TTg, trong đó thống kê các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chương trình, dự án đã hoàn thành, đang triển khai hoặc chưa triển khai theo thời hạn quy định trong giai đoạn 2021-2025.
2. Đối với Chiến lược:
Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành năm 2021. Đến nay, các ngành dịch vụ đã có nhiều thay đổi; các Bộ, ngành đang trong quá trình đánh giá kết quả thực hiện các Chiến lược phát triển ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhằm xây dựng định hướng phát triển ngành trong giai đoạn tiếp theo.
Bên cạnh đó, Bộ Chính trị đã ban hành nhiều Nghị quyết về đột phá phát triển một số ngành, lĩnh vực như: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 về phát triển văn hóa Việt nam 20 .......; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 về phát triển kinh tế nhà nước, trong đó lồng ghép các nội dung về phát triển dịch vụ đối với một số ngành/lĩnh vực.
Do đó, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương:
a) Báo cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 531/QĐ-TTg, việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược thuộc phạm vi quản lý và tình hình triển khai các nhiệm vụ được xác định trong Chương trình hành động trong giai đoạn 2021-2025.
b) Đánh giá chung về: (i) kết quả đạt được; (ii) khó khăn, hạn chế; (iii) đánh giá sự phù hợp của Chiến lược với tình hình thực tế, các chiến lược, định hướng phát triển mới của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, đề xuất, kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với Chiến lược được phê duyệt tại Quyết định số 531/QĐ-TTg, giải pháp đối với việc phát triển các ngành dịch vụ/khu vực dịch vụ thuộc thẩm quyền hoặc địa bàn quản lý.
Văn bản báo cáo của Quý Cơ quan đề nghị gửi về Bộ Tài chính trước ngày 30/3/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Bộ Tài chính trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Cơ quan./.
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Danh sách gửi Công văn
I. Bộ, cơ quan ngang Bộ:
1. Bộ Công Thương | 5. Bộ Y tế |
2. Bộ Khoa học và Công nghệ | 6. Bộ Xây dựng |
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
II. Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố:
1. Tỉnh Tuyên Quang | 18. Tỉnh Hà Tĩnh |
2. Tỉnh Cao Bằng | 19. Tỉnh Quảng Trị |
3. Tỉnh Lai Châu | 20. Thành phố Huế |
4. Tỉnh Lào Cai | 21. Thành phố Đà Nẵng |
5. Tỉnh Thái Nguyên | 22. Tỉnh Quảng Ngãi |
6. Tỉnh Điện Biên | 23. Tỉnh Gia Lai |
7. Tỉnh Lạng Sơn | 24. Tỉnh Đắk Lắk |
8. Tỉnh Sơn La | 25. Tỉnh Khánh Hòa |
9. Tỉnh Phú Thọ | 26. Tỉnh Lâm Đồng |
10. Tỉnh Bắc Ninh | 27. Tỉnh Đồng Nai |
11. Tỉnh Quảng Ninh | 28. Tỉnh Tây Ninh |
12. Thành phố Hà Nội | 29. Thành phố Hồ Chí Minh |
13. Thành phố Hải Phòng | 30. Tỉnh Đồng Tháp |
14. Tỉnh Hưng Yên | 31. Tỉnh An Giang |
15. Tỉnh Ninh Bình | 32. Tỉnh Vĩnh Long |
16. Tỉnh Thanh Hóa | 33. Thành phố Cần Thơ |
17. Tỉnh Nghệ An | 34. Tỉnh Cà Mau |