Open navigation

Công văn 10365/BCT-TTTN Điều hành kinh doanh xăng dầu

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 10365/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu


Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình n giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ khoản 1 Công văn số 172/VPCP-KTTH ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về áp dụng biện pháp trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 14108/BTC-QLG ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1236/BTC-QLG ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2017 đến hết ngày 03 tháng 11 năm 2017 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch s 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:


Mt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 20/10/2017 (đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

18.005

18.446

+441

+2,45

2. Xăng E5

17.744

18.158

+414

+2,33

3. Dầu diezen 0.05S

14.590

14.861

+271

+1,86

4. Dầu hỏa

12.999

13.398

+399

+3,07

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

11.744

12.179

+435

+3,71


Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu

- Xăng khoáng: 300 đồng/lít;

- Xăng E5: 300 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 250 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 200 đồng/lít;

- Dầu madút: 270 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng du tiêu dùng ph biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng RON 92: không cao hơn 18.146 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 17.858 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 14.611 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 13.198 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 11.909 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 11 năm 2017.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mi kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 04 tháng 11 năm 2017 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 04 tháng 11 năm 2017, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bgiá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ T
ài chính (b/c);
- Cục Quản 
lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Cục Qu
 thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (
để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Lộc An

 

GIÁ THÀNH PHẨM XĂNG DẦU THẾ GIỚI 15 NGÀY*

(20/10/2017 - 03/11/2017)

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

20/10/17

67.370

67.830

67.760

335.920

22,685

22,750

2

21/10/17

 

 

 

 

 

 

3

22/10/17

 

 

 

 

 

 

4

23/10/17

67.700

69.020

68.900

342.370

22,685

22,755

5

24/10/17

66.860

68.050

68.040

338.890

22,685

22,755

6

25/10/17

68.550

69.490

69.570

343.250

22,685

22,755

7

26/10/17

68.600

69.090

69.070

341.970

22,685

22,755

8

27/10/17

69.320

70.350

70.220

346.300

22,685

22,750

9

28/10/17

 

 

 

 

 

 

10

29/10/17

 

 

 

 

 

 

11

30/10/17

70.570

71.440

71.210

355.540

22,685

22,755

12

31/10/17

70.050

71.320

71.170

359.540

22,685

22,745

13

1/11/17

71.880

72.300

72.050

366.400

22,685

22,745

14

2/11/17

70.910

71.050

70.450

358.920

22,685

22,745

15

3/11/17

71.460

71.450

70.090

361.340

22,685

22,750

 

Bquân

69.388

70.126

69.866

350.040

22,685

22,751


* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công b bởi Hãng tin Platt 's (Platt Singapore).



1, 2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.