Open navigation

Công văn 552/BCT-TTTN Điều hành kinh doanh xăng dầu

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 552/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Các thương nhân đu mi kinh doanh xăng du

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 439/VPCP-KTTH ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về quản lý, điều hành giá xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 74/BTC-QLG ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 59/BTC-QLG ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 18 tháng 01 năm 2018 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch s 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:


Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 04/01/2018 (đồng/lít, kg)

Giá cơ sở kỳ công b2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lítkg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1.Xăng E5 RON92

19.100

19.529

+429

+2,25

2. Dầu điêzen 0.05S

15.929

16.359

+430

+2,70

3. Dầu hỏa

14.572

15.020

+448

+3,08

4. Dầu Madút 180CST 3.5S

12.767

12.915

+148

+1,16


Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu

- Xăng E5 RON92: 857 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 400 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 460 đồng/lít;

- Dầu madút: 150 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5 RON92: không cao hơn 18.672 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 15.959 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 14.560 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 12.765 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2018.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Ktừ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2018, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bgiá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Lộc An

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii 15 ngày*
(04/01/2018 - 18/01/2018)

TT

Ngày

X92**

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

4/1/18

74.980

80.160

80.000

378.970

22,675

22,745

2

5/1/18

74.920

79.590

79.630

378.220

22,675

22,745

3

6/1/18

 

 

 

 

 

 

4

7/1/18

 

 

 

 

 

 

5

8/1/18

74.810

79.190

79.150

376.930

22,675

22,745

6

9/1/18

75.730

79.340

79.240

379.970

22,675

22,745

7

10/1/18

77.350

80.660

80.180

380.780

22,675

22,745

8

11/1/18

77.040

80.820

80.180

381.250

22,675

22,745

9

12/1/18

76.200

81.040

80.270

381.120

22,675

22,745

10

13/1/18

 

 

 

 

 

 

11

14/1/18

 

 

 

 

 

 

12

15/1/18

77.190

81.700

80.980

384.750

22,675

22,745

13

16/1/18

76.990

81.820

81.250

382.430

22,675

22,745

14

17/1/18

76.480

81.220

80.820

378.070

22,675

22,745

15

18/1/18

76.980

80.720

80.650

383.450

22,675

22,745

 

Bquân

76.243

80.569

80.214

380.540

22.675

22.745

Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và ly theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).

**Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92.

 



1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình n giá xăng dầu theo quy định là 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.