Open navigation

Quyết định 2163/QĐ-BKHCN ngày 20/04/2026 Danh mục tên miền quốc gia Việt Nam vn được bảo vệ


BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________

Số: 2163/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ
____________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 48/2025/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ.

Điều 2. Giao Trung tâm Internet Việt Nam căn cứ Danh mục được ban hành để tiếp nhận, xác định, thực hiện việc bảo vệ và công bố công khai Danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được bảo vệ trên trang thông tin điện tử tại địa chỉ https://vnnic.vn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Hội đồng quản lý Trung tâm Internet Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
 - Bộ trưởng 
(để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Ban Đảng Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND, VKSND, TAND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan, đơn vị chuyên trách CNTT, CĐS tại các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương;
- Các Nhà đăng ký tên miền;
 - Lưu
: VT, VNNIC (130).

KT. BỘ TRƯỞNG
 THỨ TRƯỞNG





Phạm Đức Long




DANH MỤC TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN” ĐƯỢC BẢO VỆ

(Kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
____________________________________

TT

Nhóm tên miền được bảo vệ

Danh mục tên miền được bảo vệ

1

Tên miền là tên quốc gia, mã quốc gia Việt Nam.

1.1. Tên miền là tên quốc gia, quốc hiệu của Việt Nam bao gồm tên đầy đủ, tên viết tắt thông dụng bằng tiếng Việt, tiếng Anh và bằng các ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc được chuyển thể sang bảng mã ASCII;

1.2. Tên miền là tên phiên âm, tên trùng hoặc tên gần giống với tên quốc gia Việt Nam;

1.3. Tên miền là mã quốc gia bao gồm mã quốc gia của Việt Nam, mã số ký hiệu quốc gia Việt Nam và mã quốc gia Việt Nam theo tiêu chuẩn ngành, lĩnh vực;

1.4. Tên miền là tên quốc gia, mã quốc gia của Việt Nam theo mã tiêu chuẩn quốc tế khác (như ISO 3166 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan khác).

2

Tên miền có các cụm từ là tên gọi, tên viết tắt của Việt Nam qua các thời kỳ, thể hiện hình ảnh quốc gia của Việt Nam.

2.1. Tên miền là tên quốc gia, quốc hiệu của Việt Nam qua các thời kỳ, bao gồm tên đầy đủ và tên viết tắt thông dụng bằng tiếng Việt, tiếng Anh;

2.2. Tên miền là tên phiên âm, tên trùng hoặc tên gần giống tên quốc gia, quốc hiệu của Việt Nam qua các thời kỳ;

2.3. Tên miền là tên biểu tượng quốc gia, tên các hoạt động, chương trình truyền thông chiến lược thể hiện hình ảnh quốc gia của Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

3

Tên miền là tên địa danh, tên các địa bàn thuộc khu vực biên giới biển, khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới trên không của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.1. Tên miền là tên đầy đủ của đơn vị hành chính đảo, quần đảo thuộc khu vực biên giới biển của Việt Nam theo quy định của pháp luật và các danh mục, văn bản công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3.2. Tên miền là tên đầy đủ của đơn vị hành chính thuộc khu vực biên giới đất liền, trên không của Việt Nam theo quy định của pháp luật và các danh mục, văn bản công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3.3. Tên miền là tên đầy đủ của cửa khẩu biên giới đất liền của Việt Nam theo quy định của pháp luật và các danh mục, văn bản công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4

Tên miền là tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4.1. Tên miền là tên đầy đủ của đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết của Quốc hội qua từng thời kỳ, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

4.2. Tên miền là tên viết tắt hình thành từ chữ cái đầu hoặc thành phần đặc trưng, dùng phổ biến để nhận diện đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5

Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.

Tên miền là tên đầy đủ các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO và các tổ chức quốc tế ghi danh, công nhận là di sản văn hóa thế giới theo danh mục, quyết định hoặc văn bản công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

6

Tên miền là tên di tích quốc gia và tên di tích quốc gia đặc biệt, tên bảo vật quốc gia, tên di sản văn hóa vật thể và di sản thuộc Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hóa, tên các biểu tượng văn hóa quốc gia, tên khu du lịch quốc gia Việt Nam.

6.1. Tên miền là tên đầy đủ của di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, bảo vật quốc gia, di sản văn hóa vật thể và di sản thuộc Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

6.2. Tên miền là tên đầy đủ của biểu tượng văn hóa quốc gia;

6.3. Tên miền là tên đầy đủ các khu du lịch quan trọng Quốc gia Việt Nam gắn với tên địa danh, địa bàn theo quy định của Chính phủ và các văn bản công nhận Khu du lịch quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7

Tên miền là tên gọi các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội.

7.1. Tên miền là tên đầy đủ, tên được dùng phổ biến và tên gọi tắt chính thức của các cơ quan, tổ chức của Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng, các văn kiện, văn bản hướng dẫn của Đảng;

7.2. Tên miền là tên đầy đủ, tên viết tắt chính thức của các cơ quan Nhà nước theo quy định tại Hiến pháp; Luật Tổ chức Quốc hội; Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Các Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức; tên được dùng phổ biến của cơ quan nhà nước trong các văn bản chỉ đạo điều hành;

Tên viết tắt được dùng phổ biến của cơ quan nhà nước tại địa phương bao gồm cụm từ viết tắt của tên cơ quan gắn với tên đầy đủ của đơn vị hành chính;

7.3. Tên miền là tên gọi của các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm tên đầy đủ và tên viết tắt chính thức theo quy định tại Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tên thông dụng của tổ chức chính trị - xã hội trong các Điều lệ, văn bản hướng dẫn của tổ chức;

Tên viết tắt được dùng phổ biến của tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương bao gồm cụm từ viết tắt của tên tổ chức gắn với tên đầy đủ của đơn vị hành chính.

8

Tên miền có các cụm từ cần phải bảo vệ theo các quy định về an ninh quốc phòng, ngoại giao của Việt Nam.

8.1. Tên miền là tên có các cụm từ cần bảo vệ theo quy định về chính trị, an ninh quốc gia;

8.2. Tên miền là tên có các cụm từ cần bảo vệ theo quy định về quốc phòng;

8.3. Tên miền là tên có các cụm từ cần bảo vệ theo quy định về ngoại giao.

9

Tên miền là tên các danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ của Việt Nam

9.1. Tên miền là tên đầy đủ của các danh nhân văn hóa được UNESCO công nhận, ghi danh theo quyết định hoặc văn bản công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

9.2. Tên miền là tên đầy đủ của các anh hùng dân tộc được Nhà nước Việt Nam công nhận;

9.3. Tên miền là tên đầy đủ của các lãnh tụ của Việt Nam được Nhà nước Việt Nam công nhận;

9.4. Tên miền là tên đầy đủ của các lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

10

Các tên miền khác theo quy định của Chính phủ

10.1. Tên miền bảo vệ theo quy hoạch tài nguyên Internet;

10.2. Tên miền là tên hoạt động, sự kiện quan trọng cấp quốc gia của Đảng và Nhà nước;

10.3. Các tên miền khác theo quy định của pháp luật.

Tải về văn bản (file PDF):

Câu trả lời này có giúp ích cho bạn không? Yes No

Send feedback
Rất tiếc là chúng tôi không giúp được nhiều. Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này bằng phản hồi của bạn.